Toán 7 Bài tập cuối chương 1 – Cánh diều Giải Toán lớp 7 trang 30 – Tập 1

Toán 7 Bài tập cuối chương 1 – Cánh diều Giải Toán lớp 7 trang 30 – Tập 1

Giải bài tập Toán 7 cuối chương 1 sách Cánh diều giúp các em học sinh lớp 7 có thêm gợi ý tham khảo nhằm giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Giải Toán 7 trang 30, 31 sách Cánh diều giúp các em nắm được cách cộng, trừ, nhân, chia các số hữu tỉ. Giải bài tập cuối chương 1 Toán 7 được trình bày rõ ràng, cẩn thận và dễ hiểu giúp các em học sinh nhanh chóng biết cách làm bài tập. Đồng thời là tài liệu hữu ích giúp quý thầy cô thuận tiện trong việc hướng dẫn học sinh trong học tập. Vậy dưới đây là nội dung chi tiết phần Giải bài tập Toán lớp 7 cuối chương I trang 30, 31, mời các bạn tải về tại đây.

Giải Toán 7 trang 30, 31 Cánh diều – Tập 1

Bài 1

a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần:

b) Trong ba điểm A, B, C trên trục số dưới đây có một điểm biểu diễn số hữu tỉ 0,5. Hãy xác định điểm đó.

phương pháp giải

– Với hai số hữu tỉ a, b bất kì ta luôn có a = b hoặc a < b or a > b.

Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu).

– Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm trước điểm b.

câu trả lời gợi ý

a) Tôi có < 1" data-type="0" data-latex="frac{{ - 2}}{3} < 0,5 < 1" class="lazy" data-src="https://external-content.duckduckgo.com/iu/?u=https://o.rada.vn/data/image/holder.png"> nên:

Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự tăng dần là: frac{{ - 2}}{3};,0,5;,1

b) Số 0,5 nằm trong khoảng từ 0 đến 1

=> Điểm B biểu diễn số hữu tỉ 0,5.

Xem thêm bài viết hay:  Văn mẫu lớp 12: So sánh hình ảnh đoàn quân trong Tây Tiến và Việt Bắc (Dàn ý + 5 mẫu) Những bài văn hay lớp 12

Bài 2

Tính toán:

phương pháp giải

Quy tắc dấu ngoặc

+ Khi tháo cùm có dấu (+) phía trước ta giữ dầu các số trong ngoặc

+ Khi bỏ ngoặc có dấu (-) đứng trước ta phải đổi dấu của các số hạng trong ngoặc: Dấu (+) chuyển thành dấu (-), dấu (-) chuyển thành dấu (+) .

là . một = sáng + n

sáng : an = sáng – n

x0 = 1

(xm)n = xm . N

câu trả lời gợi ý

a)5frac{3}{4}.frac{{ - 8}}{9} = frac{{23}}{4}.frac{{ - 8}}{9} = frac{{ - 46}}{ 9};

b)3frac{3}{4}:2frac{1}{2} = frac{{15}}{4}:frac{5}{2} = frac{{15}}{4}.frac{2} {5} = frac{3}{2}

c)frac{{ - 9}}{5}:frac{1}{2} = frac{{ - 9}}{5}.2 = frac{{ - 18}}{5}

d){trái( {1,7} phải)^{2023}}:{trái( {1,7} phải)^{2021}} = {trái( {1,7} phải)^{2023 - 2021} } = {trái({1,7} phải)^2} = 2,89.

bài 3

Tính toán hợp lý:

a)frac{{ - 5}}{{12}} + left( { - 3.7} phải) - frac{7}{{12}} - 6.3;  b)2,8.frac{{ - 6}}{{13}} - 7.2 - 2.8.frac{7}{{13}}

phương pháp giải

Quy tắc dấu ngoặc

+ Khi tháo cùm có dấu (+) phía trước ta giữ dầu các số trong ngoặc

a + (b + c) = a + b + c

a + (b – c) = a + b – c

+ Khi bỏ ngoặc có dấu (-) đứng trước ta phải đổi dấu của các số hạng trong ngoặc: Dấu (+) chuyển thành dấu (-), dấu (-) chuyển thành dấu (+) .

a – (b + c) = a – b – c

a – (b – c) = a – b + c

câu trả lời gợi ý

Một)

begin{array}{l}frac{{ - 5}}{{12}} + left( { - 3.7} right) - frac{7}{{12}} - 6.3\ = left( {frac) {{ - 5}}{{12}} - frac{7}{{12}}} phải) - trái( {3,7 + 6,3} phải)\ = - 1 - 10 = - 11end{array}

b)

begin{array}{l}2,8.frac{{ - 6}}{{13}} - 7.2 - 2.8.frac{7}{{13}}\ = 2.8.left( { { frac{{ - 6 }}{{13}} - frac{7}{{13}}} phải) - 7.2\ = 2.8.left( { - 1} phải) - 7.2\ = - 2.8 - 7.2 = - 10end{array}

bài 4

Tính toán:

a)0,3 - frac{4}{9}:frac{4}{3} cdot frac{6}{5} + 1;

b){trái( {frac{{ - 1}}{3}} phải)^2} - frac{3}{8}:{(0,5)^3} - frac{5}{2} cdot ( - 4);

c)1 + 2:trái( {frac{2}{3} - frac{1}{6}} phải) cdot ( - 2,25)

đ) trái[ {left( {frac{1}{4} - 0,5} right) cdot 2 + frac{8}{3}} right]:2.

câu trả lời gợi ý

Một)

begin{array}{l}0,3 - frac{4}{9}:frac{4}{3} cdot frac{6}{5} + 1\ = frac{3}{{10}} - frac{ 4}{9}.frac{3}{4}.frac{6}{5} + 1\ = frac{3}{{10}} - frac{2}{5} + 1\ = frac{3} {{10}} - frac{4}{{10}} + frac{{10}}{{10}}\ = frac{9}{{10}}end{array}

b)

begin{array}{l}{left( {frac{{ - 1}}{3}} right)^2} - frac{3}{8}:{(0.5)^3} - frac{5} {2 } cdot ( - 4)\ = frac{1}{9} - frac{3}{8}:frac{1}{8} - frac{5}{2}.left( { - 4} phải) \ = frac{1}{9} - 3 + 10\ = frac{1}{9} - frac{{27}}{9} + frac{{90}}{9}\ = frac{{64}} {9 }kết thúc{mảng}

c)

begin{array}{l}1 + 2:left( {frac{2}{3} - frac{1}{6}} right) cdot ( - 2.25)\ = 1 + 2:left( {frac{ 4} {6} - frac{1}{6}} phải) cdot left( { - frac{9}{4}} phải)\ = 1 + 2:frac{1}{2}.left( { - frac {9 }{4}} phải)\ = 1 + 2.frac{2}{1}.left( { - frac{9}{4}} phải)\ = 1 + trái( { - 9} phải) = - 8end {array}begin{array}{l}1 + 2:left( {frac{2}{3} - frac{1}{6}} right) cdot ( - 2.25)\ = 1 + 2: left( {frac {4}{6} - frac{1}{6}} phải) cdot left( { - frac{9}{4}} phải)\ = 1 + 2:frac{1}{2}.  trái( { - frac{9}{4}} phải)\ = 1 + 2.frac{2}{1}.left( { - frac{9}{4}} phải)\ = 1 + trái( { - 9} phải) = - 8end{mảng}

đ)

bắt đầu{array}{l}left[ {left( {frac{1}{4} - 0,5} right) cdot 2 + frac{8}{3}} right]:2\ = trái[ {left( {frac{1}{4} - frac{2}{4}} right) cdot 2 + frac{8}{3}} right].frac{1}{2}\ = left( {frac{{ - 1}}{4}.2 + frac{8}{3}} right).frac{1}{2}\ = left( {frac ) {{ - 1}}{2} + frac{8}{3}} right).frac{1}{2}\ = frac{{13}}{6}.frac{1}{2} = frac { {13}}{{12}}end{array}.

Bài 5

Tìm x, biết:

a) x + left( { - frac{2}{9}} right) = frac{{ - 7}}{{12}};

b) ( - 0,1) - x = frac{{ - 7}}{6}

c) ( - 0,12) cdot left( {x - frac{9}{{10}}} right) = - 1,2;

d) trái( {x - frac{3}{5}} phải):frac{{ - 1}}{3} = 0,4.

câu trả lời gợi ý

Một)

begin{array}{l}x + left( { - frac{2}{9}} right) = frac{{ - 7}}{{12}}\x = frac{{ - 7}}{{12} } + frac{2}{9}\x = frac{{ - 21}}{{36}} + frac{8}{{36}}\x = frac{{ - 13}}{{26}}end {mảng}

Vì thế x = frac{{ - 13}}{{26}}.

b)

begin{array}{l}( - 0.1) - x = frac{{ - 7}}{6}\frac{{ - 1}}{{10}} - x = frac{{ - 7}}{ 6} \x = frac{{ - 1}}{{10}} + frac{7}{6}\x = frac{{ - 3}}{{30}} + frac{{35}}{{30 }} \x = frac{{32}}{{30}}\x = frac{{16}}{{15}}end{array}

Vì thế x = frac{{16}}{{15}}

c)

begin{array}{l}( - 0,12) cdot left( {x - frac{9}{{10}}} right) = - 1,2\frac{{ - 3}}{{25}} cdot left( {x - frac{9}{{10}}} phải) = frac{{ - 6}}{5}\x - frac{9}{{10}} = frac{{ - 6}}{5 }: trái( {frac{{ - 3}}{{25}}} phải)\x - frac{9}{{10}} = frac{{ - 6}}{5}.frac{{ - 25} }{ 3}\x - frac{9}{{10}} = 10\x = 10 + frac{9}{{10}}\x = frac{{109}}{{10}}end{array}

Vì thế x = frac{{109}}{{10}}.

đ)

begin{array}{l}left( {x - frac{3}{5}} right):frac{{ - 1}}{3} = 0.4\left( {x - frac{3}{5} } right ):frac{{ - 1}}{3} = frac{2}{5}\x - frac{3}{5} = frac{2}{5}.frac{{ - 1}}{3 }\ x - frac{3}{5} = frac{{ - 2}}{{15}}\x = frac{{ - 2}}{{15}} + frac{3}{5}\x = frac{ 7}{{15}}kết thúc{mảng}

Vì thế x = frac{7}{{15}}.

Bài 6

Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần:

a) {(0,2)^0};{(0,2)^3};{(0,2)^1};{(0,2)^2};

b) {( - 1,1)^2};{( - 1,1)^0};{( - 1,1)^1};{( - 1,1)^3}.

câu trả lời gợi ý

a) {trái( {0,2} phải)^0} = 1;{trái( {0,2} phải)^1} = 0,2;{trái( {0,2} phải)^2} = 0,04; {trái( {0,2} phải)^3} = 0,008

Vì 0,008 < 0,04 < 0,2 < 1 nên sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần là:

{(0,2)^0};{(0,2)^1};{(0,2)^2};{(0,2)^3}.

b) {trái( { - 1,1} phải)^0} = 1;{trái( { - 1,1} phải)^1} = - 1,1;{trái( { - 1,1} phải) ^2} = 1,21;{trái( { - 1,1} phải)^3} = - 1,331

Vì -1.331 < -1.1 < 1 < 1.21 nên sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần là:

{( - 1,1)^3};{( - 1,1)^1}{( - 1,1)^0};{( - 1,1)^2}

Bài 7

Trọng lượng của một vật thể trên Mặt Trăng là khoảng frac{1}{6} trọng lượng của nó trên Trái đất. Biết trọng lượng của một vật trên Trái Đất được tính theo công thức: P = 10;{rm{m}} trong đó P là trọng lượng của vật tính bằng niutơn (ký hiệu .). {rm{N}}); m là khối lượng của vật tính bằng kilôgam.

Xem thêm bài viết hay:  8 điểm du lịch Thái Bình hút khách mà bạn không thể bỏ qua

(Nguồn: Khoa học Tự nhiên 6, NXB Đại học Sư phạm, 2021)

Nếu trên Trái đất một phi hành gia có khối lượng 75,5;{rm{kg}} Trọng lượng của người đó trên Mặt trăng sẽ là bao nhiêu Newton (làm tròn đến hàng phần trăm gần nhất)?

câu trả lời gợi ý

Trọng lượng của người đó ở Trái đất là: 75,5.10 = 755 (N)

Trọng lượng của người đó trên Mặt trăng là:

755.dfrac{1}{6} xấp xỉ 125,83 (N)

bài 8

Một người đi từ điểm A đến điểm B với vận tốc 30;{rm{km}}/{rm{h}} mất 3,5 giờ. Từ điểm B trở về điểm A người đó đi với vận tốc 36;{rm{km}}/{rm{h}}. Tính thời gian người đó đi từ điểm B về điểm A.

câu trả lời gợi ý

Quãng đường AB dài: 30.3,5 = 105 (km)

Thời gian người đó đi hết quãng đường từ điểm B đến điểm A là:

105:36 = frac{{35}}{{12}} (giờ)

bài 9

Một trường THCS có lớp 7A, 7B, 7C, 7D, 7E; Mỗi lớp có 40 học sinh. Sau khi kết thúc học kỳ I, số học sinh xếp loại Giỏi của mỗi lớp được thể hiện trên biểu đồ cột ở Hình 5 .

a) Lớp nào có dưới 1/4 số học sinh Giỏi?

b) Lớp nào có hơn 1/3 số học sinh đạt loại Giỏi?

c) Lớp nào có tỉ lệ học sinh Giỏi cao nhất và thấp nhất?

câu trả lời gợi ý

a) Một phần tư số học sinh của lớp là:frac{1}{4}.40 = 10 (học sinh).

=> Lớp 7C và 7E có chưa đến 1/4 số học sinh xếp loại Giỏi.

b) Một phần ba số học sinh của lớp là:frac{1}{3}.40 xấp xỉ 13 (học sinh).

=> Lớp 7A và 7D có số học sinh xếp loại Giỏi nhiều hơn 1/3 số học sinh cả lớp.

Xem thêm bài viết hay:  Thịt bò hầm củ cải thơm ngon ấm áp ngày đông

c) Lớp 7D có tỉ lệ học sinh xếp loại Giỏi cao nhất.

Lớp 7E có tỉ lệ học sinh Giỏi thấp nhất

bài 10

Xuất khẩu chè và hạt tiêu của Việt Nam trong một số năm được thể hiện trong biểu đồ hai thanh trong Hình 6.

a) Sản lượng chè xuất khẩu vượt 1 triệu tấn vào những năm nào? Sản lượng tiêu xuất khẩu vượt 0,2 triệu tấn?

b) Việt Nam có sản lượng chè xuất khẩu lớn nhất vào năm nào? Sản lượng hạt tiêu xuất khẩu lớn nhất?

c) Tính tỷ trọng chè xuất khẩu năm 2013 và chè xuất khẩu năm 2018.

câu trả lời gợi ý

a) Năm 2015, 2016 đạt sản lượng chè xuất khẩu trên 1 triệu tấn.

Năm 2016, 2017, 2018 sản lượng tiêu xuất khẩu đạt trên 0,2 triệu tấn.

b) Năm 2016 Việt Nam có lượng chè xuất khẩu lớn nhất.

Năm 2018, Việt Nam sản xuất hạt tiêu xuất khẩu lớn nhất.

c) Tỉ lệ % lượng chè xuất khẩu năm 2013 và sản lượng chè xuất khẩu năm 2018 là:

frac{{936.3}}{{994.2}}.100% = 94,18%

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Giải bài tập Toán 7 cuối chương 1 – Giải Toán lớp 7 trang 30 Tập 1 của kenhvanhay.edu.vn nếu thấy bài viết hữu ích đừng quên để lại bình luận và đánh giá của bạn nhé. giới tính. Giới thiệu website đến mọi người. Chân thành cảm ơn.

Nhớ để nguồn bài viết này: Toán 7 Bài tập cuối chương 1 – Cánh diều Giải Toán lớp 7 trang 30 – Tập 1 của website kenhvanhay.edu.vn

Chuyên mục: Kiến thức chung

Viết một bình luận