Tính chất của kim loại, dãy hoạt động hóa học và mẹo học thuộc dãy điện hóa học của kim loại

Trường Tiểu Học Đằng Lâm

Updated on:

Tính chất và dãy hoạt động hoá học của kim loại đầy đủ
Bạn đang xem: Tính chất của kim loại, dãy hoạt động hóa học và mẹo học thuộc dãy điện hóa học của kim loại tại Kênh Văn Hay

Một trong những vật liệu phổ biến nhất xung quanh chúng ta là kim loại. Vậy kim loại là gì? Nêu tính chất hóa học chung của kim loại? Làm thế nào để ghi nhớ hết dãy điện hóa của hóa học lớp 9 THCS?

Để nắm vững kiến ​​thức cơ bản về Hóa học vô cơ, hãy cùng Bamboo tìm hiểu nhé!

Tính chất hóa học chung của kim loại

Kim loại thường được biết đến là những nguyên tố hóa học tạo ra ion dương (cation) và có liên kết kim loại.

Tính chất vật lý của kim loại

  • Dẻo, dễ kéo, dễ cán mỏng
  • Dẫn nhiệt
  • Dẫn nhiệt
  • ánh kim loại

Tính chất hóa học chung

  • Tác dụng với phi kim

Phản ứng với oxi: Hầu hết tất cả các kim loại (trừ Au, Pt, Ag,…) đều phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao để tạo thành oxit.

Ví dụ: 2Ba + O2 BaO

  • Tác dụng với phi kim khác

Nhiều kim loại phản ứng với phi kim ở nhiệt độ cao để tạo thành muối.

Ví dụ: 2Fe + 3Cl2 FeCl3

  • Phản ứng với dung dịch axit

Kim loại tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và H2.

Ví dụ: Mg + 2HNO3 Mg(NO3)2 + H2

Khi phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nóng thì muối nitrat và các khí như NO, NO2, N2 và muối NH4NO3.

Ví dụ: Cu + 4HNO3 (đặc nóng) 🡪 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Khi phản ứng với dung dịch và H2SO4 tạo ra muối sunfat và các loại khí như SO2, H2S và lưu huỳnh.

Ví dụ: M + H2SO4 (đặc nóng) M2(SO4)n + SO2, S, H2S + H20

Ghi chú: Cr, Al, Fe Thụ động hóa với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội

  • Tác dụng với muối

Kim loại hoạt động mạnh (ngoài Na, K, Ba,…) tác dụng với muối của kim loại yếu hơn tạo ra kim loại và muối mới.

Ví dụ: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu

  • Tác dụng với nước

kim loại mạnh như Li, Na, K, Ca, Sr, Ba…phản ứng với nước ở nhiệt độ phòng để tạo thành dung dịch cơ bản.

Ví dụ: M + nH2O M(OH)n + n/2 H2

Kim loại Mg Không tan trong nước lạnh, thường tan rất chậm trong nước nóng.

Ví dụ: Mg + H2O Mg(OH)2 + H2

Một số kim loại trung bình như Mn, Al, Zn, Fe…phản ứng với hơi nước ở nhiệt độ cao để tạo ra oxit kim loại và hydro.

VD: hơi 3Fe + 4H20 FE3O4 + 4H2

>>> xem thêm: Tính chất hóa học của kim loại

Tính chất hóa học chung của kim loạiTính chất hóa học chung của kim loại

Dãy phản ứng hóa học của kim loại là gì?

Dãy phản ứng hóa học của kim loại là dãy các kim loại được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về khả năng phản ứng hóa học của chúng.

Dãy phản ứng hóa học của kim loạiDãy phản ứng hóa học của kim loại

Tính chất của dãy hoạt động hóa học kim loại

Mức độ hóa học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải

  • Au là kim loại ít phản ứng nhất và K là kim loại phản ứng mạnh nhất
  • Kim loại mạnh nhất: Li, K, Ba, Ca, Na
  • Kim Loại Mạnh: Mg, Al
  • Kim loại trung bình: Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb
  • Kim loại yếu: Cu, Hg, Ag, Pt, Au

Kim loại đứng trước Mg (K, Ba, Ca, Na) phản ứng với nước ở nhiệt độ thường.

2Na+2H2O→2NaOH+H2

Ba+2H2O→Ba(OH)2+H2

Kim loại đứng trước H phản ứng với dung dịch axit (HCl; H2SO4 loãng,..) tạo ra H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Cu + 2HCl → không phản ứng (Cu đứng sau H)

Kim loại không tan trong nước (từ Mg trở đi) đẩy được kim loại ra khỏi dung dịch muối

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Ghi chú: Khi cho Na vào dung dịch CuCl2:

  • Na phản ứng với nước trước: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
  • Khi đó xảy ra phản ứng: CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2Ag

Phân loại kim loại mạnh, trung bình và yếuPhân loại kim loại mạnh, trung bình và yếu

Ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học kim loại

Khả năng phản ứng hóa học của kim loại thường giảm dần từ trái sang phải.

Các kim loại đứng trước Mg là những kim loại hoạt động mạnh (ví dụ: K, Na, Ba,..), tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo ra kiềm và H2.

Ví dụ: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Các kim loại đứng trước H phản ứng với một số dung dịch axit như HCl, H2SO4 loãng,…) tạo ra H2.

Ví dụ: Zn + H2SO4 (loãng) → ZnSO4 + H2

Các kim loại đứng trước H (trừ Na, K,…) đẩy các kim loại đứng sau tách ra khỏi dung dịch muối.

Ví dụ: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Chuỗi hoạt động hóa học có nghĩa là gì?Chuỗi hoạt động hóa học có nghĩa là gì?

Mẹo ghi nhớ dãy phản ứng hóa học của kim loại

Một số mẹo nhớ nhanh dãy phản ứng hóa học của kim loại lớp 9:

K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au

  • Khi cần may áo giáp sắt nhớ hỏi tiệm Á Phi Âu
  • Khi cả nhà lợp tôn nhớ phố hàn thương hiệu Á Phi Âu

Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au

  • Khi khó khăn cần cô may áo giáp sắt, hãy nhớ đến phố hàn với thương hiệu A Phi Âu

Xem thêm:

  • Nêu tính chất hóa học của muối? Tính chất và các dạng bài tập cơ bản, có đáp án
  • Khối lượng là gì? Công thức khối lượng hóa học và bài tập có lời giải
  • M là gì, M là gì trong hóa học? Tổng hợp các công thức liên quan và các dạng bài tập tính m, M, n

Trên đây là một số thông tin cơ bản tóm tắt về tính chất của kim loại và dãy hoạt động hóa học mà các em cần biết. Để biết thêm kiến ​​thức liên quan đến hóa học, vui lòng truy cập trang web của Bamboo để tìm hiểu thêm. Chúc các bạn có một buổi học thật hiệu quả.

Bạn thấy bài viết Tính chất của kim loại, dãy hoạt động hóa học và mẹo học thuộc dãy điện hóa học của kim loại có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Tính chất của kim loại, dãy hoạt động hóa học và mẹo học thuộc dãy điện hóa học của kim loại bên dưới để Kênh Văn Hay có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: kenhvanhay.edu.vn của Kênh Văn Hay
Nhớ để nguồn bài viết này: Tính chất của kim loại, dãy hoạt động hóa học và mẹo học thuộc dãy điện hóa học của kim loại của website kenhvanhay.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm bài viết hay:  Hướng dẫn học tiếng Việt lớp 4 Một người chính trực SGK tập 1 trang 36

Viết một bình luận