Sơ đồ tư duy Truyện Kiều của Nguyễn Du dễ nhớ, ngắn gọn

Trường Tiểu Học Đằng Lâm

Updated on:

Sơ đồ tư duy Truyện Kiều của Nguyễn Du dễ nhớ, ngắn gọn
Bạn đang xem: Sơ đồ tư duy Truyện Kiều của Nguyễn Du dễ nhớ, ngắn gọn tại Kênh Văn Hay

Nhằm giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến ​​thức và nội dung các tác phẩm trong chương trình Ngữ văn 9, chúng tôi biên soạn bài Sơ đồ tư duy về Truyện Kiều của Nguyễn Du dễ nhớ, ngắn gọn và đầy đủ. các nội dung như tìm hiểu chung về tác phẩm, tác giả, bố cục, lập dàn ý phân tích, phân tích bài văn mẫu,…. Hi vọng thông qua Sơ đồ tư duy Truyện Kiều Nguyễn Du sẽ giúp các em nắm được nội dung cơ bản của Truyện Kiều Nguyễn Du.

Bài giảng Truyện Kiều – Cô Nguyễn Dung (GV )

I. Tác giả

1. Bản thân tôi

– Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên.

– Sinh ra tại làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

– Nguyễn Du từ nhỏ đã có phúc khí, thông minh, văn chương. Nhưng năm 9 tuổi mồ côi cha và 12 tuổi mồ côi mẹ, cuộc đời Nguyễn Du có nhiều thay đổi, phải sống tự lập từ đây.

– Nguyễn Du là người có kiến ​​thức sâu rộng, am hiểu văn hóa, văn học Trung Hoa. Một cuộc đời trải nghiệm, ngao du, tiếp xúc đã đem lại cho Nguyễn Du vốn sống phong phú và sự cảm thông sâu sắc trước những nỗi khổ đau của nhân dân. Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo lớn.

2. Gia đình

– Ông sinh ra trong một gia đình quyền quý có thế lực bậc nhất thời bấy giờ. Cha ông là Nguyễn Nghiễm đỗ tiến sĩ, vừa là nhà sử học, nhà văn, nhà thơ, vừa làm tể tướng trong triều. Anh cùng cha khác mẹ của ông là Nguyễn Khản, là người tài hoa, rất giỏi văn thơ, từng làm quan lớn dưới triều Lê – Trịnh.

– Mẹ Trần Thị Tần xuất thân thường dân, người xứ Kinh Bắc, hát hay, là vợ thứ ba, kém chồng 32 tuổi. Nguyễn Du từ nhỏ đã chịu ảnh hưởng của mẹ.

3. Thời đại

– Nguyễn Du sống vào cuối thời Lê, đầu thời Nguyễn. Đây là thời kỳ chế độ phong kiến ​​khủng hoảng trầm trọng, giai cấp thống trị thối nát, đời sống xã hội đen tối. Nông dân nổi dậy ở nhiều nơi, mà đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn đánh đổ các tập đoàn phong kiến ​​Lê, Trịnh, Nguyễn, quét sạch hai vạn quân Thanh xâm lược.

4. Sự nghiệp văn chương

– Nguyễn Du đã để lại cho dân tộc một di sản văn hóa đồ sộ, trong đó có các tác phẩm bằng chữ Hán và chữ Nôm:

+ Tác phẩm chữ Hán: Thanh Hiên Thiết, Bắc Hành Tạp Lục, Nam Trung Tâm Dị.

+ Tác phẩm chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn.

II. Thông tin chung về công việc

1. Thể loại: Truyện thơ Nôm, gồm 3254 câu lục bát.

2. Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:

– Truyện Kiều (Giai đoạn trường ca Tân Thanh) được sáng tác vào đầu thế kỉ 19 (khoảng 1805 – 1809).

– Nguyễn Du sáng tác Truyện Kiều dựa trên cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Trung Quốc nhưng phần sáng tạo của Nguyễn Du là vô cùng lớn đem lại sự thành công và hấp dẫn cho tác phẩm.

3. Bố cục: 3 phần:

– Phần 1: Gặp gỡ và đính hôn

– Phần 2: Biến hình và lưu lạc

– Phần 3: Đoàn tụ

4. Giá trị nội dung

– Giá trị hiện thực: Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về xã hội phong kiến ​​bất công, tàn bạo, vạch trần bộ mặt thối nát của giai cấp thống trị và nỗi khổ đau của nhân dân, đặc biệt là người phụ nữ.

– Giá trị nhân đạo: Nguyễn Du bày tỏ niềm cảm thông sâu sắc trước những đau khổ của con người, tố cáo xã hội và những thế lực đen tối chà đạp lên quyền sống của người lương thiện. Người trân trọng đề cao vẻ đẹp hình thức, phẩm giá, tài năng và những khát vọng chân chính của con người về quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do và công lý…

5. Giá trị nghệ thuật

– Tác phẩm là sự kết tinh những thành tựu văn học nghệ thuật dân tộc về ngôn ngữ, thể loại, phong cách nghệ thuật, v.v.

– Về ngôn ngữ: Tiếng Việt trong Truyện Kiều đã đạt đến đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật, có chức năng biểu đạt và giá trị thẩm mĩ. Ngôn ngữ trần thuật có đủ ba hình thức: trực tiếp (lời nhân vật); gián tiếp (lời tác giả); nửa trực tiếp (lời tác giả nhưng mang tư tưởng và giọng điệu của nhân vật).

– Về thể loại: nghệ thuật trần thuật của thơ có bước phát triển vượt bậc, thể lục bát được vận dụng nhuần nhuyễn đạt đến mức mẫu mực của thể lục bát cổ điển.

– Nghệ thuật miêu tả người: Nét bút ước lệ, chú ý miêu tả ngoại hình, hành động, tâm lí nhân vật để bộc lộ người hành động, người cảm nhận.

– Nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên: tả cảnh tả thực và tả cảnh ngụ ngôn. Truyện Kiều đã trở thành kiệt tác của nền văn học Việt Nam, góp phần đưa tên tuổi Nguyễn Du được vinh danh là Danh nhân văn hóa thế giới.

III. Vài nhận xét về tác phẩm

1. Ngôn ngữ Truyện Kiều trong như ngọc không tỳ vết, như tiếng đàn không ngừng nghỉ.

(Điều kỳ diệu của ngòi bút Thanh Hiền quá xa Thanh Tâm)

2. “Truyện Kiều đã đem đến cho người đời niềm tin vào tiềm năng phong phú của tiếng Việt, Truyện Kiều đã khai sáng cho nhiều nhà văn, nhà thơ đời sau về cách sử dụng ngôn ngữ dân tộc một cách trong sáng. tác phẩm văn học… Nguyễn Du đã lĩnh hội trong tác phẩm của mình những tinh hoa của ngôn ngữ bác học với tinh hoa của ngôn ngữ bình dân, định hình lại và góp phần nâng cao nó. Đóng góp của Nguyễn Du về mặt ngôn ngữ là có một không hai trong lịch sử”.

(Nguyễn Lộc, Văn học Việt Nam nửa cuối thế kỷ XVIII – cuối thế kỷ XIX)

Xem thêm sơ đồ tư duy các bài văn, bài văn lớp 9 hay, chi tiết:

Mục Lục Văn Mẫu | Văn học hay 9 theo từng phần:

Các bộ đề lớp 9 khác

Bạn thấy bài viết Sơ đồ tư duy Truyện Kiều của Nguyễn Du dễ nhớ, ngắn gọn có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Sơ đồ tư duy Truyện Kiều của Nguyễn Du dễ nhớ, ngắn gọn bên dưới để Kênh Văn Hay có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: kenhvanhay.edu.vn của Kênh Văn Hay

Nhớ để nguồn bài viết này: Sơ đồ tư duy Truyện Kiều của Nguyễn Du dễ nhớ, ngắn gọn của website kenhvanhay.edu.vn

Chuyên mục: Văn học

Xem thêm bài viết hay:  Dàn ý Chao ôi Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố mà tìm hiểu họ hay nhất - Ngữ văn lớp 8

Viết một bình luận