Polime: Chi tiết khái niệm, cấu tạo, tính chất và ứng dụng

Trường Tiểu Học Đằng Lâm

Updated on:

Polime: Chi tiết khái niệm, cấu tạo, tính chất và ứng dụng
Bạn đang xem: Polime: Chi tiết khái niệm, cấu tạo, tính chất và ứng dụng tại Kênh Văn Hay

Polymer – một hợp chất hóa học có cái tên rất quen thuộc với tất cả chúng ta. Nhưng bạn có biết polymer thực sự là gì không? Hãy cùng tìm hiểu khái niệm, cấu tạo, tính chất và ứng dụng chi tiết của loại hợp chất này trong bài viết dưới đây.

Thuật ngữ polyme là gì?

Polime là hợp chất có phân tử khối rất lớn, được tạo thành từ nhiều mắt xích liên kết với nhau. Các chuỗi này được kết nối với nhau thông qua liên kết cộng hóa trị – hai hoặc nhiều phân tử sẽ được kết nối với nhau, chúng dùng chung một cặp electron. Các phân tử khởi đầu tạo nên từng mắt xích của polime được gọi là monome.

Tìm hiểu polime.  (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Ví dụ:

Polyetylen (–CH2–CH2–)n thì –CH2–CH2– là mắt xích; n là hệ số trùng hợp.

Chỉ số n gọi là hệ số trùng hợp, mức độ trùng hợp càng cao thì phân tử khối của polime càng cao.

Polyme có nhiều trong tự nhiên, ví dụ điển hình là các chất hóa học cơ bản như DNA và RNA. Ngoài ra còn có các polime thiên nhiên quen thuộc khác xung quanh chúng ta như tơ tằm, tóc, móng tay, móng chân, xenlulozơ, protein… Ngoài ra chúng còn có nguồn gốc từ khí thiên nhiên hay than đá, dầu mỏ. của tôi. thô.

Cách phân loại polime?

Hiện nay, polyme được chia thành nhiều loại dựa trên nguồn gốc, phương pháp tổng hợp và đặc điểm cấu trúc.

Dựa vào nguồn gốc, polyme được chia thành hai loại chính.  (Ảnh: Chụp màn hình SGK Hóa học 9)

Dựa vào nguồn gốc

Căn cứ vào nguồn gốc, người ta chia polyme thành hai loại chính: polyme có nguồn gốc tự nhiên và polyme tổng hợp.

  • Polyme có nguồn gốc từ thiên nhiên như cao su, xenlulozơ…

  • Polyme tổng hợp nhân tạo như nhựa polyetylen, nhựa phenol-fomanđehit.

  • Ngoài ra, polime nhân tạo (hay còn gọi là bán tổng hợp) được lấy từ các polime thiên nhiên và chế biến thành các polime mới như xenlulozơ trinitrat, tơ visco…

Dựa trên sự tổng hợp

Dựa vào phương pháp tổng hợp, polyme được chia thành hai loại chính như sau:

  • Các cao phân tử cao phân tử được tổng hợp bằng các phản ứng trùng hợp: (–CH2–CH2–)n và (–CH2–CHCl–)n.

  • Polime cao phân tử được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp sau: (–HN–[CH2]6–NH–CO–[CH2]4–CO–)n

Dựa trên cấu trúc:

Bên cạnh đó, polyme còn được phân loại dựa trên đặc điểm cấu tạo.

  • Polyme không phân nhánh như PVC, PE, PS, cao su, xenlulozơ, tinh bột…

  • Polime mạch nhánh, ví dụ amylopectin, glicogen.

  • Polyme có cấu trúc mạng không gian, như resite, cao su lưu hóa.

Đặc điểm cấu trúc của polyme

Phân tử polymer được tạo thành từ nhiều chuỗi liên kết với nhau.

Ví dụ:

Phân tử polymer được tạo thành từ nhiều chuỗi liên kết với nhau.  (Ảnh: Chụp màn hình SGK Hóa học 9)

Các mắt xích này được liên kết với nhau để tạo thành một chuỗi thẳng hoặc phân nhánh. Các chuỗi phân tử polime có thể liên kết với nhau bằng cầu nối là các nhóm nguyên tử, tạo thành mạng tinh thể không gian.

Ví dụ:

Mạch thẳng (mạch không phân nhánh). Ví dụ: polyetylen, amyloza…

Mạch phân nhánh. Ví dụ: amylopectin, glycogen…

Mạch mạng (mạng không gian). Ví dụ: cao su lưu hóa, bakelite…

Các mắt xích liên kết với nhau tạo thành chuỗi thẳng hoặc phân nhánh.  (Ảnh: Chụp màn hình SGK Hóa học 9)

Hầu hết các polyme là chất rắn, không bay hơi và không hòa tan trong nước hoặc dung môi thông thường.

Tính chất vật lý của polyme

Tính chất vật lý nổi bật nhất của polime là: Tồn tại ở trạng thái rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định (thường nóng chảy trong một khoảng nhiệt độ khá rộng). Khi nóng chảy, hầu hết các polyme tạo ra chất lỏng nhớt, đông đặc lại khi được làm lạnh và được gọi là nhựa nhiệt dẻo. Một số polime khác không nóng chảy khi đun nóng mà bị phân hủy ngay gọi là chất rắn nhiệt.

Polime có những tính chất vật lý nào?  (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Hầu hết các polyme không hòa tan trong nước hoặc dung môi thông thường. Chỉ một số polyme hòa tan trong dung môi phù hợp với dung dịch nhớt, chẳng hạn như polybutadien hòa tan trong benzen.

Nhiều polyme có tính dẻo (polyetylen, polypropylen…), một số có tính đàn hồi (polybutadien, polyisoprene…) và một số có thể kéo thành sợi bền (nilon-6, cellulose,…). Có những polyme trong suốt nhưng không giòn, nhiều loại trong số đó cách điện (polyetylen, poly(vinyl clorua),…) hoặc bán dẫn (polianilin, polythiophene, v.v.)

Tính chất hóa học của polime

Polime có thể tham gia 3 phản ứng: phân cắt mạch, phản ứng giữ mạch và phản ứng tăng mạch cacbon. Ba phản ứng này xác định tính chất hóa học của polyme.

Tìm hiểu tính chất hóa học của polime.  (Ảnh: Sưu tầm Internet)

  • Phản ứng dây chuyền: Các polyme có nhóm chức năng trong chuỗi dễ bị thủy phân. Polyme trùng hợp sẽ được nhiệt phân ở một nhiệt độ nhất định để tạo ra các phân đoạn ngắn, cuối cùng sẽ tạo thành monome ba đầu. Quá trình nhiệt phân polyme thành monome được gọi là quá trình khử polyme hoặc khử trùng hợp. Một số polyme bị oxy hóa để cắt chuỗi.

  • Phản ứng giữ mạch: Các polyme có liên kết đôi trong mạch hoặc nhóm chức ngoài mạch có thể tham gia trực tiếp vào các phản ứng đặc trưng cho liên kết đôi cũng như của nhóm chức đó.

  • Tăng phản ứng dây chuyền: Khi gặp điều kiện thích hợp (nhiệt độ, chất xúc tác..), các chuỗi polyme có thể liên kết với nhau tạo thành chuỗi dài hơn hoặc tạo thành mạng lưới, như phản ứng dây chuyền. phản ứng lưu hóa chuyển cao su thành cao su lưu hóa, chuyển rezol thành resite,… Trong công nghệ, phản ứng nối các mạch polyme với nhau tạo thành mạng không gian được gọi là phản ứng nối ngang polyme.

Xem thêm:

phản ứng trùng hợp

Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

trùng hợp ngẫu nhiên

Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monome) thành phân tử rất lớn (polyme). Điều kiện cần để cấu trúc của monome tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử phải có liên kết bội hoặc vòng không bền có thể mở được.

Ví dụ: CH2=CH2, CH2=CH–C6H5

Ví dụ:

Phản ứng trùng hợp là gì?  (Ảnh: Chụp màn hình SGK Hóa học 12)

phản ứng ngưng tụ

Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử cực lớn (polyme), đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ khác (như H2O…). Nói cách khác, phản ứng trùng hợp là quá trình ngưng tụ nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn. Để phản ứng này xảy ra thì monome tham gia phản ứng phải có ít nhất 2 nhóm chức có khả năng phản ứng tạo thành liên kết.

Ví dụ:

Phản ứng trùng ngưng (Ảnh: Chụp màn hình SGK Hóa học 12)

Ứng dụng của polime trong đời sống và sản xuất

Trong cuộc sống, polyme đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau. Hợp chất này được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như dệt may, bao bì, văn phòng phẩm, nhựa, máy bay, xây dựng, đồ chơi… Ba ứng dụng nổi bật nhất của polyme trong đời sống và sản xuất là chất dẻo. , lụa và cao su.

Polyme đóng một vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực.  (Ảnh: Sưu tầm Internet)

nhựa

Nhựa là một vật liệu dẻo, được làm từ polyme. Ngoài polyme, thành phần của nó có thể có một số chất khác như: Chất hóa dẻo (tăng độ dẻo, tạo điều kiện gia công sản phẩm), chất độn tăng độ bền cơ học, tăng khả năng chịu nước, chịu nhiệt. . ), phụ gia tạo màu, tạo mùi, tăng độ bền cho môi trường).

Chất dẻo có nhiều ưu điểm như nhẹ, bền, cách điện, cách nhiệt, dễ gia công, nhiều màu sắc… Hiện nay, chất dẻo đã thay thế kim loại, sành sứ, thủy tinh trong nhiều lĩnh vực.

Lụa

Tơ là các polyme tự nhiên hoặc tổng hợp có cấu trúc mạch thẳng và có thể kéo thành sợi. Dựa vào nguồn gốc và quy trình sản xuất, tơ tằm được phân thành tơ thiên nhiên (có sẵn trong tự nhiên như tơ tằm, bông, đay) và tơ hóa học – được chế biến từ polime thiên nhiên hoặc các chất đơn giản.

Dựa vào nguồn gốc và quy trình sản xuất, tơ tằm được phân thành tơ thiên nhiên và tơ hóa học.  (Ảnh: Chụp màn hình SGK Hóa học 9)

Tơ hóa học được ưa chuộng hơn tơ thiên nhiên vì có nhiều ưu điểm như bền, đẹp, dễ giặt, nhanh khô.

Cao su

Cao su là một loại polymer tự nhiên hoặc tổng hợp có đặc tính đàn hồi. Người ta còn chia cao su thành 2 loại: cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp. Trong đó phổ biến nhất là cao su Buna. Cao su được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế như sản xuất lốp xe, dây quấn, áo mưa, đồ lặn, v.v.

Cao su là một loại polymer tự nhiên hoặc tổng hợp có đặc tính đàn hồi.  (Ảnh: Sưu tầm Internet)

Ưu điểm vượt trội của cao su là tính đàn hồi, không thấm nước, không thấm khí, chống mài mòn và cách điện.

Bài tập polime SGK Hóa học 9 có lời giải chi tiết nhất

Hãy vận dụng những lý thuyết cơ bản về polime trên vào thực hành giải một số bài tập SGK Hóa học 9 sau đây.

Vận dụng lý thuyết cơ bản vào thực hành một số bài tập về polime trong SGK Hóa học 9. (Ảnh: Shutterstock.com)

Bài tập 1 (trang 165 SGK Hóa học 9)

Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

a) Polime là chất có phân tử khối lớn.

b) Polime là chất có phân tử khối nhỏ.

c) Polime là chất có phân tử khối rất lớn được tạo nên từ nhiều loại nguyên tử liên kết với nhau.

d) Polime là chất có phân tử khối rất lớn được tạo thành từ nhiều mắt xích liên kết với nhau.

Câu trả lời gợi ý:

Đáp án đúng :D.

Bài tập 2 (trang 165 SGK Hóa học 9)

Chọn từ hoặc cụm từ đúng điền vào chỗ trống:

a) Polime thường … không bay hơi.

b) Hầu hết các polime đều … trong nước và các dung môi thông thường.

c) Những polime có sẵn trong tự nhiên gọi là polime … còn những polime do con người tổng hợp được từ những chất đơn giản gọi là polime…

d) Polyetylen và poly(vinyl clorua) là polime… còn tinh bột và xenlulozơ là polime…

Câu trả lời gợi ý:

Các cụm thích hợp là:

a) Polime thường là chất rắn không bay hơi.

b) Đa số polime không tan trong nước và các dung môi thông thường.

c) Những polime có sẵn trong tự nhiên gọi là polime thiên nhiên, còn những polime do con người tổng hợp được từ những chất đơn giản gọi là polime tổng hợp.

d) Polyetylen và poly(vinyl clorua) là polime tổng hợp, còn tinh bột và xenlulozơ là polime thiên nhiên.

Bài tập 3 (trang 165 SGK Hóa học 9)

Trong các phân tử polime sau: etilen, xenlulozơ, tinh bột (aminopectin), ppli(vinyl clorua), phân tử polime nào có cấu tạo mắt xích giống nhau? Chỉ định loại chuỗi của các phân tử polime.

Câu trả lời gợi ý:

Phân tử polime có cấu trúc mạch thẳng: Polyetylen, poly(vinyl clorua), xenlulozơ, Phân tử polime có cấu trúc mạch phân nhánh: tinh bột (aminopectin).

Bài tập 5 (trang 165 SGK Hóa học 9)

Khi đốt cháy một polime chỉ thu được CO2 và hơi nước với tỉ lệ số mol CO2 : số mol H2O = 1 : 1.

Polime nào sau đây: PET, poly(vinyl clorua), tinh bột, protein? Tại sao?

Câu trả lời gợi ý:

Khi đốt cháy một polime cho số mol CO2 bằng số mol H2O thì polime đó là polietilen.

Poli(vinyl clorua), protein khi đốt cháy sẽ có các sản phẩm khác ngoài CO2, H2O. Đốt cháy tinh bột cho số mol CO2 : số mol H2O khác nhau.

Như vậy, bài viết trên đã cung cấp cho các bạn một cách chi tiết những kiến ​​thức quan trọng về polyme như khái niệm, cấu tạo, tính chất và ứng dụng của nó trong đời sống. Hi vọng bài viết này sẽ giúp bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích. Đừng quên chia sẻ bài viết và ghé thăm website của Kênh Văn Hay mỗi ngày để cập nhật thêm nhiều bài học thú vị nhé.

Bạn thấy bài viết Polime: Chi tiết khái niệm, cấu tạo, tính chất và ứng dụng có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Polime: Chi tiết khái niệm, cấu tạo, tính chất và ứng dụng bên dưới để Kênh Văn Hay có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: kenhvanhay.edu.vn của Kênh Văn Hay
Nhớ để nguồn bài viết này: Polime: Chi tiết khái niệm, cấu tạo, tính chất và ứng dụng của website kenhvanhay.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm bài viết hay:  XÂY DỰNG LỚP HỌC VỚI “SỈ SỐ VÀNG” TẠI BAMBOO SCHOOL

Viết một bình luận