Giải bài 21, 22, 23, 24, 25, 26 trang 17 SGK toán 8 tập 2

Trường Tiểu Học Đằng Lâm

Updated on:

Giải bài 21, 22, 23, 24, 25, 26 trang 17 SGK toán 8 tập 2
Bạn đang xem: Giải bài 21, 22, 23, 24, 25, 26 trang 17 SGK toán 8 tập 2 tại Kênh Văn Hay

Giải bài tập trang 17 bài 4 tích hợp SGK toán 8 tập 2. Câu 21: Giải phương trình…

Bài 21 trang 17 sgk toán 8 tập 2

Giải các phương trình:

a) (3x – 2)(4x + 5) = 0; b) (2,3x – 6,9)(0,1x + 2) = 0;

Bạn đang xem: Giải bài 21, 22, 23, 24, 25, 26 trang 17 SGK Toán 8 tập 2

c) (4x + 2)(x2 + 1) = 0; d) (2x + 7)(x – 5)(5x + 1) = 0;

Hướng dẫn giải:

a) (3x – 2)(4x + 5) = 0

3x – 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 0

1) 3x – 2 = 0 ⇔ 3x = 2 ⇔ x = \( \frac{2}{3}\)

2) 4x + 5 = 0 ⇔ 4x = -5 ⇔ x = \( -\frac{5}{4}\)

Vậy phương trình có tập nghiệm S = \( \left \{ \frac{2}{3};\frac{-5}{4} \right \}\).

b) (2,3x – 6,9)(0,1x + 2) = 0

2,3x – 6,9 = 0 hoặc 0,1x + 2 = 0

1) 2,3x – 6,9 = 0 2,3x = 6,9 x = 3

2) 0,1x + 2 = 0 ⇔ 0,1x = -2 ⇔ x = -20.

Vậy phương trình có tập nghiệm S = {3;-20}

c) (4x + 2)(x2 + 1) = 0 4x + 2 = 0 hoặc x2 + 1 = 0

1) 4x + 2 = 0 ⇔ 4x = -2 ⇔ x = \( -\frac{1}{2}\)

2) x2 + 1 = 0 x2 = -1 (vô nghĩa vì x2 ≥ 0)

Vậy phương trình có tập nghiệm S = \( \left \{ -\frac{1}{2} \right \}\).

d) (2x + 7)(x – 5)(5x + 1) = 0

2x + 7 = 0 hoặc x – 5 = 0 hoặc 5x + 1 = 0

1) 2x + 7 = 0 ⇔ 2x = -7 ⇔ x = \( -\frac{7}{2}\)

2) x – 5 = 0 x = 5

3) 5x + 1 = 0 ⇔ 5x = -1 ⇔ x = \( -\frac{1}{5}\).

Vậy phương trình có tập nghiệm là S = \( \left \{ -\frac{7}{2};5;-\frac{1}{5} \right \}\)

Bài 22 trang 17 sgk toán 8 tập 2

Bằng cách nhân vế trái, giải các phương trình sau:

a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 b) (x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0

c) x3–3×2 + 3x–1 = 0; d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0

e) (2x – 5)2 – (x + 2)2 = 0; f) x2 – x – 3x + 3 = 0

Hướng dẫn giải:

a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 (x – 3)(2x + 5) = 0 x – 3 = 0 hoặc 2x + 5 = 0

1) x – 3 = 0 x = 3

2) 2x + 5 = 0 2x = -5 x = -2,5

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {3;-2,5}

b) (x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0 (x – 2)(x + 2) + (x – 2)(3 – 2x) = 0

(x – 2)(x + 2 + 3 – 2x) = 0 (x – 2)(-x + 5) = 0 x – 2 = 0 hoặc -x + 5 = 0

1) x – 2 = 0 x = 2

2) -x + 5 = 0 x = 5

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2;5}

c) x3 – 3×2 + 3x – 1 = 0 ⇔ (x – 1)3 = 0 ⇔ x = 1.

Vậy tập nghiệm của phương trình là x = 1

d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0 ⇔ x(2x – 7) – 2(2x – 7) = 0

(x – 2)(2x – 7) = 0 x – 2 = 0 hoặc 2x – 7 = 0

1) x – 2 = 0 x = 2

2) 2x – 7 = 0 ⇔ 2x = 7 ⇔ x = \( \frac{7}{2}\)

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2;\( \frac{7}{2}\)}

e) (2x – 5)2 – (x + 2)2 = 0 (2x – 5 – x – 2)(2x – 5 + x + 2) = 0

(x – 7)(3x – 3) = 0 x – 7 = 0 hoặc 3x – 3 = 0

1) x – 7 = 0 x = 7

2) 3x – 3 = 0 3x = 3 x = 1

f) x2 – x – 3x + 3 = 0 ⇔ x(x – 1) – 3(x – 1) = 0 (x – 3)(x – 1) = 0

⇔ x = 3 hoặc x = 1

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {1;3}

Bài 23 trang 17 sgk toán 8 tập 2

Giải các phương trình:

a) \(x\left( {2x – 9} \right) = 3x\left( {x – 5} \right)\)

b) \(0,5x\left( {x – 3} \right) = \left( {x – 3} \right)\left( {1,5x – 1} \right)\)

c) \(3x – 15 = 2x\left( {x – 5} \right)\)

d) \({3 \over 7}x – 1 = {1 \over 7}x\left( {3x – 7} \right).\)

Hướng dẫn làm bài:

a) \(x\left( {2x – 9} \right) = 3x\left( {x – 5} \right)\)

⇔\(x\left( {2x – 9} \right) – 3x\left( {x – 5} \right) = 0\)

⇔\(x\left( {2x – 9 – 3x + 15} \right) = 0\)

⇔\(x\left( {6 – x} \right) = 0\)

⇔\(\trái[ {\matrix{{x = 0} \cr {6 – x = 0} \cr} } \right. \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = 0} \cr {x = 6} \cr} } \right.\)

Vậy tập hợp nghiệm S ={0;6}.

b) \(0,5x\left( {x – 3} \right) = \left( {x – 3} \right)\left( {1,5x – 1} \right)\)

⇔\(0,5x\left( {x – 3} \right) – \left( {x – 3} \right)\left( {1,5x – 1} \right) = 0\)

⇔\(\left( {x – 3} \right)\left( {1 – x} \right) = 0\)

⇔\(\left[ {\matrix{{x – 3 = 0} \cr {1 – x = 0} \cr} } \right. \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = 3} \cr {x = 1} \cr} } \right.\)

Vậy tập hợp nghiệm S= {1;3}.

c) \(3x – 15 = 2x\left( {x – 5} \right)\)

⇔\(0 = 2x\left( {x – 5} \right) – \left( {3x – 15} \right)\)

⇔ \(0 = 2x\left( {x – 5} \right) – 3\left( {x – 5} \right)\)

⇔\(0 = \left( {x – 5} \right)\left( {2x – 3} \right)\)

⇔\(\left[ {\matrix{{x – 5 = 0} \cr {2x – 3 = 0} \cr} } \right. \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = 5} \cr {x = {3 \over 2}} \cr} } \right.\)

Vậy tập hợp nghiệm \(S = \left\{ {5;{3 \over 2}} \right\}\)

d) \({3 \over 7}x – 1 = {1 \over 7}x\left( {3x – 7} \right)\)

⇔\(\left( {{3 \over 7}x – 1} \right) – {1 \over 7}x\left( {3x – 7} \right) = 0\)

⇔\({1 \over 7}\left( {3x – 7} \right) – {1 \over 7}x\left( {3x – 7} \right) = 0\)

⇔\({1 \over 7}\left( {3x – 7} \right)\left( {1 – x} \right) = 0\)

⇔\(\left[ {\matrix{{1 – x = 0} \cr {3x – 7 = 0} \cr} } \right. \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = 1} \cr {x = {7 \over 3}} \cr} } \right.\)

Vậy tập hợp nghiệm \(S = \left\{ {1;{7 \over 3}} \right\}\) .

Bài 24 trang 17 sgk toán 8 tập 2

Giải các phương trình:

a) \(\left( {{x^2} – 2x + 1} \right) – 4 = 0\)

b) \({x^2} – x =  – 2x + 2\)

c) \(4{x^2} + 4x + 1 = {x^2}\)

d) \({x^2} – 5x + 6 = 0\)

Hướng dẫn làm bài:

a) \(\left( {{x^2} – 2x + 1} \right) – 4\)

⇔\({\left( {x – 1} \right)^2} – 4 = 0\)

⇔\(\left( {x – 1 – 2} \right)\left( {x – 1 + 2} \right) = 0\)

⇔\(\left( {x – 3} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\)

⇔\(\left[ {\matrix{{x – 3 = 0} \cr {x + 1 = 0} \cr} } \right. \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = 3} \cr {x = – 1} \cr} } \right.\)

Vậy tập hợp nghiệm \(S = \left\{ {3; – 1} \right\}\) .

b) \({x^2} – x =  – 2x + 2\)

⇔\(x\left( {x – 1} \right) + 2\left( {x – 1} \right) = 0\)

⇔\(\left[ {\matrix{{x – 1 = 0} \cr {x + 2 = 0} \cr} \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = 1} \cr {x = – 2} \cr} } \right.} \right.\)

Vậy tập hợp nghiệm \(S = \left\{ {1; – 2} \right\}\).

c)\(4{x^2} + 4x + 1 = {x^2}\)       

⇔\({\left( {2x + 1} \right)^2} = {x^2}\)

⇔\(\left( {2x + 1 – x} \right)\left( {2x + 1 + x} \right) = 0\)

⇔\(\left[ {\matrix{{x + 1 = 0} \cr {3x + 1 = 0} \cr} } \right. \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = – 1} \cr {x = {{ – 1} \over 3}} \cr} } \right.\)

Vậy tập hợp nghiệm \(S = \left\{ { – 1;{{ – 1} \over 3}} \right\}\)

d).\({x^2} – 5x + 6 = 0\)

⇔\({\left( {x – 2} \right)^2} – \left( {x – 2} \right) = 0\)

⇔\(\left( {x – 2} \right)\left( {x – 3} \right) = 0\)

⇔\(\left[ {\matrix{{x – 2 = 0} \cr {x – 3 = 0} \cr} \Leftrightarrow \left[{\matrix{{x = 2} \cr {x = 3} \cr} } \right.} \right.\)

Vậy tập hợp nghiệm S = {2;3}.

Chú ý: Đa thức  có thể có nhiều cách phân tích thành nhân tử.

Bài 25 trang 17 sgk toán 8 tập 2

Giải các phương trình:

a) \(2{x^3} + 6{x^2} = {x^2} + 3x;\)

b) \(\left( {3x – 1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = \left( {3x – 1} \right)\left( {7x – 10} \right)\)

Hướng dẫn làm bài:

a) \(2{x^3} + 6{x^2} = {x^2} + 3x\)

⇔\(2{x^2}\left( {x + 3} \right) = x\left( {x + 3} \right)\)

⇔\(2{x^2}\left( {x + 3} \right) – x\left( {x + 3} \right) = 0\)

⇔\(\left[ {\matrix{{x = 0} \cr {x + 3 = 0} \cr {2x – 1 = 0} \cr} \Leftrightarrow \left[ {\matrix{{x = 0} \cr {x = – 3} \cr {x = {1 \over 2}} \cr} } \right.} \right.\)

Vậy tập hợp nghiệm \(S = \left\{ {0; – 3;{1 \over 2}} \right\}\)

b) \(\left( {3x – 1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = \left( {3x – 1} \right)\left( {7x – 10} \right)\)

⇔\(\left( {3x – 1} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) – \left( {3x – 1} \right)\left( {7x – 10} \right) = 0\)

⇔\(\left( {3x – 1} \right)\left( {{x^2} – 7x + 12} \right) = 0\)

⇔\(\left( {3x – 1} \right)\left( {{x^2} – 3x – 4x + 12} \right) = 0\)

⇔\(\left( {3x – 1} \right)\left[ {\left( {{x^2} – 3x} \right) – \left( {4x – 12} \right)} \right] = 0\)

⇔\(\left( {3x – 1} \right)\left[ {x\left( {x – 3} \right) – 4\left( {x – 3} \right)} \right] = 0\)

⇔\(\left( {3x – 1} \right)\left( {x – 3} \right)\left( {x – 4} \right) = 0\)

⇔\(\left[{\matrận{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrận{{x=)){1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\right}\right\)[{\matrận{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrận{{x={1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\truetrue\)[{\matrận{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrận{{x=)){1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\right}\right\)[{\matrận{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrận{{x={1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\right}\right\)[{\matrận{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrận{{x=){1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\right}\right\)[{\matrận{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrix{{x={1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\truetrue\)[{\matrận{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrận{{x=){1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\right}\right\)[{\matrận{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrix{{x={1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\right}\right\)[{\matrix{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrix{{x=)){1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\right}\right\)[{\matrix{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrix{{x={1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\truetrue\)[{\matrix{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrix{{x=)){1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\right}\right\)[{\matrix{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrix{{x={1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\right}\right\)[{\matrận{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrận{{x=){1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\right}\right\)[{\matrận{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrix{{x={1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\đúngđúng\)[{\matrix{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrix{{x=){1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\right}\right\)[{\matrix{{3x–1=0}\cr{x–3=0}\cr{x–4=0}\cr}\Leftrightarrow\left[{\matrix{{x={1\over3}}\cr{x=3}\cr{x=4}\cr}}\right}\right\)

Vậy tập nghiệm \(S = \left\{ {{1 \over 3};3;4} \right\}\)

Bài 26 trang 17 sgk toán 8 tập 2

TRÒ CHƠI (chạy tiếp sức)

Chuẩn bị:

Giáo viên chia lớp thành n nhóm, mỗi nhóm gồm 4 học sinh sao cho mỗi nhóm có học sinh khá, học sinh khá, học sinh trung bình,… Mỗi nhóm đặt tên cho nhóm của mình, ví dụ nhóm Nhím, nhóm Nhím, nhóm “Nhím bông”. ốc sên”, nhóm “Hoa”… Mỗi nhóm học sinh tự đánh số từ 1 đến 4. Như vậy sẽ có n học sinh số 1, n học sinh số 2, v.v.

Giáo viên chuẩn bị 4 bài toán về giải phương trình được đánh số từ 1 đến 4. Mỗi bài được phô tô thành n bản và cho mỗi bản một phong bì riêng. Như vậy sẽ có n bài toán 1, n bài toán 2,… Các bài toán được chọn theo nguyên tắc sau:

Chủ đề 1 chứa x; tiêu đề 2 chứa x và y; tiêu đề 3 chứa y và z; tiêu đề 4 chứa z và t. (Xem mẫu tiêu đề đặt bên dưới).

Cách chơi:

Tổ chức cho từng nhóm học sinh ngồi thành hàng dọc, hàng ngang hoặc vòng quanh một bàn tuỳ theo điều kiện cụ thể của lớp học.

Giáo viên phát chủ đề 1 cho học sinh 1 theo nhóm, chủ đề 2 cho học sinh 2, v.v.

Khi có hiệu lệnh, học sinh số 1 của các nhóm nhanh chóng mở bài toán số 1, giải rồi chuyển giá trị của x vừa tìm được cho bạn số 2 trong nhóm mình. Khi nhận được giá trị đó của x, học sinh số 2 được phép mở bài toán, thay giá trị của x vào, giải phương trình tìm y rồi đưa đáp án cho học sinh số 3 của nhóm mình. Học sinh số 3 làm tương tự… Học sinh số 4 chuyển giá trị tìm được của t cho giáo viên (cũng là giám khảo).

Nhóm nào đưa ra câu trả lời đúng trước sẽ thắng.

TRÒ CHƠI (chạy tiếp sức)

Chuẩn bị:

Giáo viên chia lớp thành n nhóm, mỗi nhóm gồm 4 học sinh sao cho mỗi nhóm có học sinh khá, học sinh khá, học sinh trung bình,… Mỗi nhóm đặt tên cho nhóm của mình, ví dụ nhóm Nhím, nhóm Nhím, nhóm “Nhím bông”. ốc sên”, nhóm “Hoa”… Mỗi nhóm học sinh tự đánh số từ 1 đến 4. Như vậy sẽ có n học sinh số 1, n học sinh số 2, v.v.

Giáo viên chuẩn bị 4 bài toán về giải phương trình được đánh số từ 1 đến 4. Mỗi bài được phô tô thành n bản và cho mỗi bản một phong bì riêng. Như vậy sẽ có n bài toán 1, n bài toán 2,… Các bài toán được chọn theo nguyên tắc sau:

Chủ đề 1 chứa x; tiêu đề 2 chứa x và y; tiêu đề 3 chứa y và z; tiêu đề 4 chứa z và t. (Xem mẫu tiêu đề đặt bên dưới).

Cách chơi:

Tổ chức cho từng nhóm học sinh ngồi thành hàng dọc, hàng ngang hoặc vòng quanh một bàn tuỳ theo điều kiện cụ thể của lớp học.

Giáo viên phát chủ đề 1 cho học sinh 1 theo nhóm, chủ đề 2 cho học sinh 2, v.v.

Khi có hiệu lệnh, học sinh số 1 của các nhóm nhanh chóng mở bài toán số 1, giải rồi chuyển giá trị của x vừa tìm được cho bạn số 2 trong nhóm mình. Khi nhận được giá trị đó của x, học sinh số 2 được phép mở bài toán, thay giá trị của x vào, giải phương trình tìm y rồi đưa đáp án cho học sinh số 3 của nhóm mình. Học sinh số 3 làm tương tự… Học sinh số 4 chuyển giá trị tìm được của t cho giáo viên (cũng là giám khảo).

Nhóm nào đưa ra câu trả lời đúng trước sẽ thắng.

Bài toán 1: x = 2;

Vấn đề 2: y =\({1 \over 2}\) ;

Chủ đề 3 :\(z = {2 \trên 3};\)

Bài toán 4: Với \(z = {2 \over 3}\) , ta có: \({2 \over 3}\left( {{t^2} – 1} \right) = {1 \over 3 } \left( {{t^2} + t} \right)\)

⇔\(2\left( {{t^2} – 1} \right) = {t^2} + t \Leftrightarrow 2\left( {t – 1} \right)\left( {t + 1} \ phải) = t\left( {t + 1} \right)\)

⇔\(2\left( {t – 1} \right)\left( {t + 1} \right) – t\left( {t + 1} \right) = 0\)

⇔\(\left( {t + 1} \right)\left( {t – 2} \right) = 0\)

⇔\(\left[{\matrận{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrận{{t=–1}\cr)){t=2}\cr}}\right\)[{\matrận{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrận{{t=–1}\cr{t=2}\cr}}\right\)[{\matrix{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrận{{t=–1}\cr){t=2}\cr}}\right\)[{\matrận{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrận{{t=–1}\cr{t=2}\cr}}\right\)[{\matrận{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrận{{t=–1}\cr){t=2}\cr}}\right\)[{\matrận{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrận{{t=–1}\cr{t=2}\cr}}\right\)[{\matrận{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrận{{t=–1}\cr){t=2}\cr}}\right\)[{\matrận{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrận{{t=–1}\cr{t=2}\cr}}\right\)[{\matrix{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrix{{t=–1}\cr)){t=2}\cr}}\right\)[{\matrix{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrix{{t=–1}\cr{t=2}\cr}}\right\)[{\matrix{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrix{{t=–1}\cr){t=2}\cr}}\right\)[{\matrix{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrix{{t=–1}\cr{t=2}\cr}}\right\)[{\matrận{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrận{{t=–1}\cr){t=2}\cr}}\right\)[{\matrận{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrận{{t=–1}\cr{t=2}\cr}}\right\)[{\matrix{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrix{{t=–1}\cr){t=2}\cr}}\right\)[{\matrix{{t+1=0}\cr{t–2=0}\cr}}\right\Leftrightarrow\left[{\matrix{{t=–1}\cr{t=2}\cr}}\right\)

Vì t=-1(loại vì t>0)

Vậy t = 2

THPT Lê Hồng Phong

Đăng bởi: THPT Lê Hồng Phong

Giải quyết vấn đề

Bản quyền bài viết thuộc về Kênh Văn Hay.Edu.Vn. Mọi sao chép đều là gian lận! Nguồn chia sẻ: kenhvanhay.edu.vn Tags Giải toán 8 sách giáo khoa

Bạn thấy bài viết Giải bài 21, 22, 23, 24, 25, 26 trang 17 SGK toán 8 tập 2 có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Giải bài 21, 22, 23, 24, 25, 26 trang 17 SGK toán 8 tập 2 bên dưới để Kênh Văn Hay có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: kenhvanhay.edu.vn của Kênh Văn Hay
Nhớ để nguồn bài viết này: Giải bài 21, 22, 23, 24, 25, 26 trang 17 SGK toán 8 tập 2 của website kenhvanhay.edu.vn

Xem thêm bài viết hay:  200+ Mẫu chữ ký tên Bình đẹp, hợp phong thủy | Chữ ký tên Bình đẹp nhất

Viết một bình luận