Giải bài 10, 11, 12, 13, 14, 15 trang 12, 13 SGK toán 8 tập 2

Trường Tiểu Học Đằng Lâm

Updated on:

Giải bài 10, 11, 12, 13, 14, 15 trang 12, 13 SGK toán 8 tập 2
Bạn đang xem: Giải bài 10, 11, 12, 13, 14, 15 trang 12, 13 SGK toán 8 tập 2 tại Kênh Văn Hay

Giải bài tập trang 12, 13 bài 3. Đưa phương trình về dạng ax + b = 0 SGK toán 8 tập 2. Câu 10: Tìm lỗi sai và sửa sai trong các bài toán sau:…

Bài 10 trang 12 sgk toán 8 tập 2

Tìm lỗi và sửa các giải pháp sau:

a) 3x – 6 + x = 9 – x b) 2t – 3 + 5t = 4t + 12

Các bạn đang xem: Giải bài 10, 11, 12, 13, 14, 15 trang 12, 13 SGK Toán 8 tập 2

3x + x – x = 9 – 6 2t + 5t – 4t = 12 -3

3x = 3 3t = 9

x = 1 t = 3 .

Hướng dẫn giải:

a) Sai lầm trong phương trình thứ hai là chuyển số hạng -6 từ vế trái sang vế phải, số hạng -x từ vế phải sang vế trái không đổi.

Giải lại: 3x – 6 + x = 9 – x

3x + x + x = 9 + 6

5x = 15

x = 3

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3

b) Sai ở phương trình thứ hai, chuyển số hạng -3 từ vế trái sang vế phải không đổi dấu.

Giải lại: 2t – 3 + 5t = 4t + 12

2t + 5t – 4t = 12 + 3

3t = 15

t = 5

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = 5

Bài 11 trang 13 sgk toán 8 tập 2

Giải các phương trình:

a) 3x – 2 = 2x – 3; b) 3–4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u;

c) 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x); d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x);

e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7; f) \( \frac{3}{2}(x -\frac{5}{4})-\frac{5}{8}\) = x

Hướng dẫn giải:

a) 3x – 2 = 2x – 3

⇔ 3x – 2x = -3 + 2

x = -1

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -1.

b) 3 – 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u

⇔ 2u + 27 = 4u + 27

⇔ 2u – 4u = 27 – 27

-2u = 0

bạn = 0

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất u = 0 .

c) 5 – (x – 6) = 4(3 – 2x)

⇔ 5 – x + 6 = 12 – 8x

-x + 11 = 12 – 8x

⇔ -x + 8x = 12 – 11

7x = 1

⇔ x = \( \frac{1}{7}\)

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = \( \frac{1}{7}\).

d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x)

-9 + 12x = -45 + 6x

12x – 6x = -45 + 9

6x = -36

x = -6

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -6

e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7

⇔ 0,1 – t + 0,2 = 2t – 5 – 0,7

⇔ -t + 0,3 = 2t – 5,7

⇔ -t – 2t = -5,7 – 0,3

-3t = -6

t = 2

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = 2

f) \( \frac{3}{2}(x -\frac{5}{4})-\frac{5}{8}\) = x

⇔ \( \frac{3}{2}\)x – \( \frac{15}{8}\) – \( \frac{5}{8}\) = x

⇔ \( \frac{3}{2}\)x – x = \( \frac{15}{8}\) + \( \frac{5}{8}\)

⇔ \( \frac{1}{2}\)x = \( \frac{20}{8}\)

⇔ x = \( \frac{20}{8}\) : \( \frac{1}{2}\)

x = 5

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 5

Bài 12 trang 13 sgk toán 8 tập 2

Giải các phương trình:

a) \( \frac{5x-2}{3}=\frac{5-3x}{2}\); b) \( \frac{10x+3}{12}=1+\frac{6+8x}{9}\)

c) \( \frac{7x-1}{6}\) + 2x = \( \frac{16 – x}{5}\); d)4(0,5 – 1,5x) = \( -\frac{5x-6}{3}\)

Hướng dẫn giải:

a) \( \frac{5x-2}{3}=\frac{5-3x}{2}\) ⇔ 2(5x – 2) = 3(5 – 3x)

10x – 4 = 15 – 9x

10x + 9x = 15 + 4

19x = 19

x = 1

b) \( \frac{10x+3}{12}=1+\frac{6+8x}{9}\) ⇔ \( \frac{3(10x+3)}{36}=\frac{36 +4(6+8x)}{36}\)

⇔ 30x + 9 = 36 + 24 + 32x

⇔ 30x – 32x = 60 – 9

-2x = 51

⇔ x = \( \frac{-51}{2}\) = -25,5

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -25,5.

c) \( \frac{7x-1}{6}\) + 2x = \( \frac{16 – x}{5}\) ⇔ 7x -1 + 12x = 3(16 – x)

⇔ 7x -1 + 12x = 48 – 3x

⇔ 19x + 3x = 48 + 1

22x = 49

⇔ x = \( \frac{49}{22}\)

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = \( \frac{49}{22}\)

d) 4(0,5 – 1,5x) = \( -\frac{5x-6}{3}\) ⇔ 2 – 6x = \( -\frac{5x-6}{3}\)

6 – 18x = -5x + 6

-18x + 5x = 0

-13x = 0

x = 0

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 0.

Bài 13 trang 13 sgk toán 8 tập 2

Bạn Đối phương trình x(x + 2) = x(x + 3) như Hình 2.

Theo bạn, Hòa giải là đúng hay sai?

Làm thế nào tôi sẽ giải phương trình đó?

Hướng dẫn giải:

Hòa nhận sai rồi.

Không thể chia cả hai vế của phương trình đã cho cho x để được phương trình

x + 2 = x + 3.

Lời giải đúng: x(x + 2) = x(x + 3)

⇔ x2 + 2x = x2 + 3x

⇔ x2 + 2x – x2 – 3x = 0

-x = 0

x = 0

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0

Bài 14 trang 13 sgk toán 8 tập 2

Số nào trong ba số đó là -1; 2 và -3 có nghiệm thực của mỗi phương trình sau:

|x| = x (1), \({x^2} + 5x + 6 = 0\left( 2 \right)\) , \({6 \over {1 – x}} = x + 4\left( 3 \ ) ) Phải)\)

Hướng dẫn làm bài:

Trong ba số -1, 2 và -3 thì

+) x = 2 nghiệm đúng của phương trình |x| = x vì |2| = 2 (đúng).

+) x = -3 nghiệm thực của phương trình \({6 \over {1 – x}} = x + 4\left( 3 \right)\)

Vì \({\left( { – 3} \right)^2} + 5.\left( { – 3} \right) + 6 = 0\)

\(9 – 15 + 6 = 0\)

0 = 0

+) \(x = – 1\) là nghiệm đúng của phương trình \({6 \over {1 – x}} = x + 4\) vì:

\({6 \over {1 – \left( { – 1} \right)}} = – 1 + 4 \Leftrightarrow {6 \over 2} = 3 \Leftrightarrow 3 = 3\)

Bài 15 trang 13 sgk toán 8 tập 2

Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đến Hải Phòng với vận tốc trung bình là 32 km/h. Sau 1 giờ ô tô cũng khởi hành từ Hà Nội về Hải Phòng cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình là 48 km/h. Viết phương trình biểu thị thời gian ô tô gặp xe máy sau x giờ kể từ lúc ô tô xuất phát.

Hướng dẫn làm bài:

Gọi x là thời gian ô tô đi (x > 0; giờ)

Quãng đường ô tô đi được trong x giờ: 48 x

Quãng đường xe máy đi được trong x giờ: 32x

Vì xe máy khởi hành trước ô tô 1 giờ nên khi hai ô tô cùng khởi hành thì chúng đã cách nhau 32 km.

Ta có phương trình cần tìm:

48x – 32 x = 32

THPT Lê Hồng Phong

Đăng bởi: THPT Lê Hồng Phong

Giải quyết vấn đề

Bản quyền bài viết thuộc về Kênh Văn Hay.Edu.Vn. Mọi sao chép đều là gian lận! Nguồn chia sẻ: kenhvanhay.edu.vn Tags Giải toán 8 sách giáo khoa

Bạn thấy bài viết Giải bài 10, 11, 12, 13, 14, 15 trang 12, 13 SGK toán 8 tập 2 có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Giải bài 10, 11, 12, 13, 14, 15 trang 12, 13 SGK toán 8 tập 2 bên dưới để Kênh Văn Hay có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: kenhvanhay.edu.vn của Kênh Văn Hay
Nhớ để nguồn bài viết này: Giải bài 10, 11, 12, 13, 14, 15 trang 12, 13 SGK toán 8 tập 2 của website kenhvanhay.edu.vn

Xem thêm bài viết hay:  Halloween là ngày nào? Nguồn gốc, ý nghĩa của ngày lễ Halloween

Viết một bình luận