Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

Trường Tiểu Học Đằng Lâm

Updated on:

Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
Bạn đang xem: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O tại Kênh Văn Hay

Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O là phản ứng oxi hóa khử do trường THPT Lê Hồng Phong soạn, phương trình này nằm trong nội dung các bài học, Cân bằng phản ứng oxi hóa khử Hóa 10 và Giáo án Hóa học 11 Bài 9: Axit nitric và muối nitrat…. cũng như bài tập về sắt và axit.

Hi vọng tài liệu này có thể giúp các bạn viết và cân bằng phương trình nhanh và chính xác hơn.

1. Phương trình phản ứng Fe3O4 với HNO3

3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO↑ + 14H2O

2. Điều kiện phản ứng Fe3O4 phản ứng với HNO3 . giải pháp

Điều kiện: Không có

3. cân bằng phương trình oxi hóa khử Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

cân bằng: 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

4. Cách tiến hành phản ứng cho Fe3O4 tác dụng với HNO3. giải pháp

Cho Fe3O4 phản ứng với dung dịch axit nitric HNO3.

5. Hiện Tượng Hóa Học

Hiện tượng sau phản ứng thoát ra khí NO không màu hóa nâu trong không khí.

6. Tính chất của sắt từ Fe3O4 . oxit

khái niệm: Là hỗn hợp hai oxit FeO, Fe2O3. dồi dào trong quặng magnetit, có từ tính.

Công thức phân tử Fe3O4

Tính chất vật lý

Nó là chất rắn, màu đen, không tan trong nước và có từ tính.

Tính chất hóa học

+ Tính oxit bazơ

Fe3O4 phản ứng với dung dịch axit như HCl, H2SO4 loãng tạo hỗn hợp muối sắt (II) và sắt (III).

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

Fe3O4 loãng + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O

+ Tính khử

Fe3O4 là chất khử khi phản ứng với chất oxi hóa mạnh:

3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2↑ + 10H2O

+ Sự oxi hóa

Fe3O4 là chất oxi hóa khi phản ứng với chất khử mạnh ở nhiệt độ cao như: H2, CO, Al:

Fe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O

Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2

3Fe3O4 + 8Al → 4Al2O3 + 9Fe

7. Bài tập liên quan

Câu 1. Fe3O4 phản ứng được với chất nào sau đây?

A. CO, H2SO4

B. HNO3, KCl

C. H2, NaOH

D. HCl, MgCl2

Đáp án A

Phương trình hóa học:

Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2

Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

B sai vì Fe3O4 không phản ứng với KCl

C sai vì Fe3O4 không phản ứng với NaOH

D sai vì Fe3O4 không phản ứng với MgCl2

Câu 2. Cho các chất sau: Fe(OH)3, Fe3O4, FeSO4, Fe(NO3)2. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là

MỘT.4.

B.2.

C.3.

D.1.

ĐÁP ÁN C

Các chất phản ứng được với dung dịch HCl là: Fe(OH)3, Fe3O4, Fe(NO3)2 → có 3 chất

Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

9Fe(NO3)2 + 12HCl → 5Fe(NO3)3 + 4FeCl3 + 3NO + 6H2O

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 6,96 gam Fe3O4 trong dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được một chất khí không màu hóa nâu trong không khí (sản phẩm khử duy nhất). Tính thể tích khí thu được ở đtc là:

A. 224ml

B. 448ml

C. 336ml

D.896ml

Đáp án A

Theo đề bài ta có:

nFe3O4 = 0,03 mol;

Phương trình hóa học:

3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO↑+ 14H2O

=> nNO = 0,03/3 = 0,01

=> VNO = 0,01,22,4 = 0,224 lít = 224 ml

Câu 4: Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nguội?

A. Zn

B.Cừ

C. Fe

D. Ag

Câu 5: Dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết 3 dung dịch không mất nhãn sau: HNO3, H2SO4, H2O

A. quỳ tím và BaCl2 . giải pháp

B. quỳ tím và NaOH. giải pháp

C. NaOH . giải pháp

D. Na và dung dịch làm xanh quỳ tím

Đáp án A

Trích xuất mẫu và đánh số thứ tự

Dùng quỳ tím nhận biết HNO3, H2SO4

Không làm đổi màu quỳ tím như H2O

Dùng BaCl2 nhận biết 2 dung dịch còn lại

Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng, dung dịch ban đầu là H2SO4.

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + HCl

Không có cái gọi là HNO3

Câu 6: Dung dịch Fe2+ không làm mất màu dung dịch nào sau đây?

A. Dung dịch KMnO4 trong H2SO4 . môi trường

B. Dung dịch K2Cr2O7 trong H2SO4 . môi trường

C.Br2 . giải pháp

D. CuCl2 . giải pháp

TRẢ LỜI DỄ DÀNG

Mất màu thuốc tím

10FeCl2 + 24H2SO4 + 6KMnO4 → 10Cl2 + 5Fe2(SO4)3 + 24H2O + 6MnSO4 + 3K2SO4

Dung dịch mất màu da cam

6FeCl2 + K2Cr2O7 + 14HCl → 6FeCl3 + 2KCl + 2CrCl3 + 7H2O

Mất màu nâu đỏ

6FeCl2 + 3Br2 → 4FeCl3 + 2FeBr3

Câu 7. Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại:

A. Al, Cu, Ag.

B. Al, Fe, Cu.

C. Fe, Cu, Ag.

D. Al, Fe, Ag

ĐÁP ÁN C

Chú ý nếu Al dư thì Fe chắc chắn chưa phản ứng và cả Cu2+ và Ag+ đều bị đẩy ra khỏi muối (tạo Ag, Cu).

2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag

=> Nếu Al dư thì sau phản ứng có cả 4 kim loại (trái với giả thiết)

=> vậy Al hết => 3 kim loại là Fe, Cu, Ag

Câu 8. Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe. Đem hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 5,376 lít khí H2 (dktc). Hiệu suất của phản ứng thu nhiệt nhôm là

A. 80%.

B. 90%.

C. 70%.

D. 60%.

Đáp án A

nAl = 0,2 mol;

nFe3O4 = 0,075 mol

Gọi x là số mol Al đã phản ứng.

8Al + 3Fe3O4 → 9Fe + 4Al2O3

x → 9x/8

=> nAl dư = 0,4 – x

nFe = 9x/8

Al + 3HCl → AlCl3 + 3/2H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

=> nH2 = (0,4 – x).3/2 + 9x/8 = 0,24

=> x = 0,16

=> H = 0,16/0,2 = 80%

Câu 9. Hòa tan hoàn toàn 25,6 gam hỗn hợp A gồm Cu và Fe2O3 trong dung dịch HNO3 2M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch B và 2,24 lít NO (đktc) là sản phẩm. sản phẩm khử duy nhất. Thành phần phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong dung dịch A là:

A. 62,5%

B. 37,5%

C. 40%

D. 60%.

Đáp án A

phương trình phản ứng

(1) 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

(2) Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

nNO = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

2nCu = 3nNO => nCu = 1,5nNO = 1,5.0,1 = 0,15 mol

=> mFe2O3 = mhỗn hợp – mCu = 25,6 – 0,15.64 = 16 gam

=> nFe2O3 = 16 : 160 = 0,1 mol

=> %mFe2O3 = (16 : 25,6).100% = 62,5%

……………………..

Vui lòng tham khảo phương trình phản ứng liên quan

THPT Lê Hồng Phong gửi đến các bạn phương trình Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O là phương trình oxi hóa khử do trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong lập, khi cho Fe3O4 phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được khí không màu NO được giải phóng, chuyển sang màu nâu trong không khí. Hi vọng tài liệu giúp ích cho các bạn viết và cân bằng đúng phương trình phản ứng.

Nhằm tăng kết quả trong học tập, trường THPT Lê Hồng Phong xin giới thiệu đến các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 11, Chuyên đề Hóa học 11, Giải bài tập Hóa học 11. Tài liệu học tập lớp 11 mà trường THPT Lê Hồng Phong tổng hợp và xuất bản.

Để thuận tiện cho việc trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm dạy và học các môn học THPT, Trường THPT Lê Hồng Phong mời các bạn vào nhóm riêng dành cho lớp 11 sau đây: Nhóm Tài liệu học tập lớp 11 để cập nhật những tài liệu mới nhất. tài liệu mới nhất.

Bản quyền bài viết thuộc về THPT Sóc Trăng.Edu.Vn. Mọi sao chép đều là gian lận!

Nguồn chia sẻ: thptsoctrang.edu.vn

Bạn thấy bài viết Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O bên dưới để Kênh Văn Hay có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: kenhvanhay.edu.vn của Kênh Văn Hay

Nhớ để nguồn bài viết này: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O của website kenhvanhay.edu.vn

Chuyên mục: Văn học

Xem thêm bài viết hay:  Dàn ý tìm hiểu bài thơ Hồi hương ngẫu thư của Hạ Tri Chương

Viết một bình luận