Động từ là gì? Có mấy loại động từ? Chức năng của động từ. Bài tập ôn luyện

Trường Tiểu Học Đằng Lâm

Updated on:

Bạn đang xem: Động từ là gì? Có mấy loại động từ? Chức năng của động từ. Bài tập ôn luyện tại Kênh Văn Hay

Cùng trường THPT Lê Hồng Phong tìm hiểu động từ là gì? Có bao nhiêu loại động từ? Chức năng của động từ là gì? Bài tập động từ…

Động từ là gì?

Động từ là những từ chỉ hành động hoặc trạng thái của người hoặc vật. Ví dụ động từ hành động: đi, chạy, nhảy, bơi, động từ chỉ trạng thái: tồn tại, vui, buồn…

Ví dụ về động từ:

  • Các động từ chỉ hành động và chuyển động bao gồm: Chạy, nhảy, đi, bước, ngã, ngã, nằm, đứng, ngồi, liếc, cười, đá, vẫy tay, giơ tay, múa, hát…
  • Các động từ chỉ trạng thái bao gồm: buồn, lo, xúc động, ngơ ngác, ngạc nhiên, thích thú, lầm lì, giận dữ, căm ghét, thương hại….

Chia động từ:

Động từ có thể kết hợp với tính từ và danh từ để tạo thành cụm động từ, ví dụ: đi (động từ) từ từ (tính từ),

Động từ cũng thường kết hợp với các trạng từ như đã, sẽ, đang, chưa, chưa, còn, giữ, còn, v.v…, ví dụ: đi chưa?, còn nằm,…

Cách thành lập cụm động từ trong tiếng Việt như sau:

phụ đầu tiên

Trung tâm

Kế tiếp

Các từ chỉ quan hệ thời gian (sẽ,..)

Các từ liên tục tương tự (vẫn, trên, trên, với, …)

Các từ mệnh lệnh (làm ơn, đừng, đừng,…)

Các từ mang nghĩa khẳng định hoặc phủ định (không, chưa, chưa, có,…)

động từ

Từ chi tiết về đối tượng (danh từ, tính từ)

Các từ chỉ phương hướng (thẳng, ra, lên, xuống,…)

Đặt từ

Lời nói của thời gian

Từ chỉ nguyên nhân, mục đích

có nghĩa là từ

Các từ chỉ cách thức hành động

Chức năng của động từ là gì?

Hầu như mọi câu đơn và câu ghép trong giao tiếp đều có một hoặc nhiều động từ, vì vậy động từ có những tác dụng vô cùng quan trọng, bao gồm:

  • Nhiều loại động từ có thể kết hợp với danh từ và tính từ để tạo thành cụm động từ với nghĩa đa dạng hơn.
  • Nhiều loại trạng ngữ có thể kết hợp với động từ để nhấn mạnh nội dung của câu, giúp người đọc hiểu rõ hơn nội dung đó.
  • Chức năng chính của động từ thường là làm vị ngữ trong câu, giúp bổ sung, bổ nghĩa cho các danh từ, tính từ khác.
  • Động từ đôi khi cũng đóng vai trò là chủ ngữ trong câu đơn.
  • Hoặc trong một số trường hợp đặc biệt, động từ có thể đóng vai trò là tính từ trong câu.
  • Chức năng cuối cùng là động từ có thể làm trạng ngữ trong câu.

Vì vậy, khi xác định thành phần động từ trong câu, bạn cần phân tích rõ cú pháp của câu, tìm chủ ngữ, vị ngữ và các thành phần phụ trợ khác rồi xác định đâu là động từ và tác dụng của nó. của động từ đó trong câu.

Có bao nhiêu loại động từ?

Trong tiếng Việt, động từ có thể được chia thành bốn loại chính: động từ tình thái, động từ chủ động, nội động từ và ngoại động từ. Hãy cũng tìm hiểu thêm về các động từ này nhé. Sau đây sẽ cho chúng ta biết động từ là gì?

động từ chủ động

Định nghĩa: Động từ chủ động là những động từ miêu tả, miêu tả, tái tạo hoặc quan sát sự chuyển động của người, hiện tượng, sự vật, con vật trong tự nhiên.

Có thể vận dụng các thủ pháp tôn giáo như nhân cách hóa, ẩn dụ, hoán dụ để miêu tả hoạt động của con người đối với sự vật, sự việc nhằm tăng sức gợi, gợi cảm và giá trị nghệ thuật cho tác phẩm. văn học.

Các động từ ví dụ chỉ hoạt động:

  • Ví dụ 1: Bình là học sinh nhanh nhất trong lớp tôi. Động từ là từ “chạy”.
  • Ví dụ 2: Sơn Tùng là ca sĩ trẻ có giọng hát nổi bật nhất hiện nay. Động từ là “tiếng nói”
  • Ví dụ 3: Chim họa mi là loài chim có giọng hót hay nhất. Động từ là “hát”.

động từ trạng thái

Định nghĩa: Đây là động từ được sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp và viết lách. Loại động từ này được định nghĩa là miêu tả, biểu đạt, tái hiện suy nghĩ, tình cảm, trạng thái của con người, con vật, hiện tượng tự nhiên.

Do tính đa dạng của chúng, các động từ khuyết thiếu có thể được chia thành nhiều loại nhỏ hơn, bao gồm:

  1. Động từ chỉ trạng thái tồn tại hoặc không tồn tại: Tồn tại có nghĩa là chúng ta có thể quan sát bằng mắt thường sự có mặt của sự vật, sự việc. Chẳng hạn, còn, mất, đã, xong, gần, còn, thiếu, đủ…
  2. Động từ chỉ trạng thái thay đổi, biến đổi: Có nghĩa là chuyển từ sự vật này sang sự vật khác, hoặc sự thay đổi của sự vật, sự việc. Ví dụ: các từ “biến đổi, biến đổi, trở thành, biến đổi, thay đổi…”
  3. Động từ chỉ trạng thái tiếp thu: Acquiring ở đây có nghĩa là cho và nhận. Ví dụ, các từ “cho, nhận, được, mất, chịu, phải, được, còn…”
  4. Động từ chỉ trạng thái so sánh: So sánh ở đây là so sánh bằng, nhỏ hơn hoặc hơn. Ví dụ, các từ “thua, thắng, bằng, hơn, kém, hơn…”

Nhật ký

Định nghĩa: Nội động từ là những từ diễn tả hành động hoặc trạng thái của người thực hiện hành động đó. Nói một cách đơn giản, bất cứ ai làm điều này, chúng tôi gọi nó là nội động từ.

Nội động từ không có khả năng bổ nghĩa hay giải thích trực tiếp cho đối tượng mà phải thông qua các quan hệ từ (for, with, but…)

  • Ví dụ 1: Tôi cảm thấy vui vì họ thành công. Tính từ vui vẻ phải có quan hệ tính từ vì để giải thích vế sau (họ thành công).
  • Ví dụ 2: Hôm nay trời mưa, bố mẹ rất lo lắng cho em. Gốc lo âu đi kèm với quan hệ từ.

ngoại động từ

Định nghĩa: Đây là những động từ hướng vào người khác, hoặc mô tả hành động và tâm trạng của người khác.

Động từ chuyển tiếp có thể bổ sung trực tiếp đối tượng chính mà không cần sự trợ giúp của động từ chuyển tiếp.

  • Ví dụ 1: Thầy cô rất yêu em.
  • Ví dụ 2: Bạn bè tôi rất tôn trọng tôi.

Làm thế nào để phân biệt nội động từ và ngoại động từ trong tiếng Việt?

Để phân biệt và xác định chính xác thế nào là ngoại động từ và nội động từ trong câu, chúng ta cần đặt cho mình những câu hỏi như tại sao, ai, cái gì, cái gì, sau động từ đó.

Hoặc có thể dùng bổ ngữ để trả lời trực tiếp mà không thông qua quan hệ từ, đó là ngoại động từ.

Mặt khác, mặt khác, nó là một động từ nội động từ.

một cụm động từ là gì?

Khái niệm cụm động từ

Cụm động từ là sự kết hợp của các từ được hình thành bởi một động từ kết hợp với các thành phần phụ trợ. Một động từ đứng một mình không thể được coi là một cụm động từ, mà phải được kết hợp với một từ phụ thuộc đi cùng nhau.

cấu trúc cụm động từ

Một cụm động từ bao gồm ba phần: phần giả định trước, động từ trung tâm và phần sau.

Thể giả định đứng trước có tác dụng bổ nghĩa cho động từ với các nghĩa sau:

  • Mang ý nghĩa khẳng định hoặc phủ định của hành động, bao gồm các từ: có, chưa, chắc, chưa…
  • Nó chỉ có nghĩa là quan hệ về thời gian: is, will, was, was, has not…
  • Ý nghĩa của sự tiếp tục là như nhau: vẫn, vẫn, tiếp tục, giống nhau…
  • Có nghĩa là khuyến khích hoặc ngăn cản một hành động nào đó: làm ơn, đừng, không, vâng…

Các thành phần phụ sau giúp bổ sung ý nghĩa cho động từ với các chi tiết về địa điểm, thời gian, đối tượng, phương hướng, phương tiện, nguyên nhân, kết quả và phương thức hành động.

bài tập động từ

Bài tập 1: Xác định giới từ trong các câu sau:

1. Tôi chăm sóc em trai tôi trong khi bố mẹ tôi đi làm

2. Tôi làm bài tập về nhà mỗi tối

3. Anh trai tôi đang đọc truyện thiếu nhi

4. Bố mẹ tôi đang nấu ăn

5. Hôm nay tôi đi học

Hồi đáp:

1. ngoại hình

2. làm

3. đọc

4. nấu ăn

5. đi

Bài 2: Xác định danh từ và động từ trong các câu sau:

1. Ánh trăng trong xanh trải khắp rừng

2. Gió bắt đầu thổi mạnh

3. Lá rụng nhiều

4. Mặt trăng trở nên nhỏ hơn và sáng hơn

Hồi đáp:

1. Danh từ: trăng xanh, động từ: tỏa ra

2. Danh từ: gió, động từ: thổi

3. Danh từ: lá, động từ: mùa thu

4. Danh từ: trăng, động từ: nhỏ lại, sáng lên

Qua bài viết trên, trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong đã giúp các em hiểu được động từ là gì, có mấy loại động từ, tác dụng và chức năng của chúng, bài tập ôn tập về động từ,… Các em học sinh có thể truy cập website Trường Lê Hồng Phong để học tập bổ ích bài viết phục vụ cho quá trình học tập và thi cử.

Đăng bởi: THPT Lê Hồng Phong

Bạn đang xem: Động từ là gì? Có bao nhiêu loại động từ? Chức năng động từ. bài tập thực hành

Bản quyền bài viết thuộc về Kênh Văn Hay.Edu.Vn. Mọi sao chép đều là gian lận! Nguồn chia sẻ: kenhvanhay.edu.vn

Bạn thấy bài viết Động từ là gì? Có mấy loại động từ? Chức năng của động từ. Bài tập ôn luyện có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Động từ là gì? Có mấy loại động từ? Chức năng của động từ. Bài tập ôn luyện bên dưới để Kênh Văn Hay có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: kenhvanhay.edu.vn của Kênh Văn Hay
Nhớ để nguồn bài viết này: Động từ là gì? Có mấy loại động từ? Chức năng của động từ. Bài tập ôn luyện của website kenhvanhay.edu.vn

Xem thêm bài viết hay:  Sữa bổ sung sắt cho người thiếu máu: Có nên dùng hay không?

Viết một bình luận