Câu phủ định là gì? Chức năng, phân loại, ví dụ câu phủ định trong tiếng Việt

Trường Tiểu Học Đằng Lâm

Updated on:

Câu phủ định là gì? Chức năng, phân loại, ví dụ câu phủ định trong tiếng Việt
Bạn đang xem: Câu phủ định là gì? Chức năng, phân loại, ví dụ câu phủ định trong tiếng Việt tại Kênh Văn Hay

Tiếng Việt của chúng ta rất đa dạng trong cách diễn giải một điều gì đó, nhưng khi muốn bác bỏ hay bác bỏ một ý kiến ​​nào đó, chúng ta sẽ dùng câu phủ định. Hãy cùng Trẻ Học khám phá câu phủ định là gì? Chức năng, phân loại, ví dụ về câu phủ định trong tiếng Việt củng cố kiến ​​thức cho học sinh THCS!

Câu phủ định là gì?

Câu phủ định là loại câu mang ý nghĩa phản đối, phản đối hoặc không đồng tình với một ý kiến, sự việc hay vấn đề nào đó. Câu phủ định thường có các từ như: no, no, not yet, not yet, not at all… Khi nhìn thấy câu có những từ này bạn có thể biết đó là câu phủ định.

Ví dụ: Gia đình tôi sẽ không về nhà vào cuối tuần này.

Ngày mai không có bài tập toán.

Chức năng của câu phủ định

Chức năng thông báo, nhận dạng

Câu phủ định dùng để thông báo, xác định rằng không có sự vật, sự việc, tính chất hay mối quan hệ nào mà ta có thể chắc chắn rằng nó sẽ sai hoặc không hợp lý. Phủ định này, còn được gọi là phủ định mô tả, được sử dụng nhiều nhất và dễ nhận ra nhất.

Ví dụ: Hôm nay trời không lạnh.

Ngày mai không phải đi học.

Chức năng của câu phủ định

chức năng từ chối

Câu phủ định có thể dùng trong trường hợp bác bỏ một ý kiến, phát biểu của một cá nhân, tổ chức,… Trường hợp này gọi là câu phủ định bác bỏ. Hàm này được sử dụng nhiều khi trong bối cảnh cuộc họp, thảo luận mỗi người sẽ đưa ra ý kiến ​​của mình và cũng sẽ có người phản đối, đưa ra ý kiến ​​ngược lại.

Ví dụ: A: Chúng ta có thể ăn tối cùng nhau vào ngày mai không?

B: Ngày mai không được vì tôi có việc phải làm.

=> Câu phủ định luôn xuất hiện sau ý kiến, nhận xét đưa ra trước đó nên không bao giờ xuất hiện ở đầu đoạn văn.

Chức năng của câu phủ định

Phân loại câu phủ định

mô tả tiêu cực

Ví dụ 1: Anh ấy không phải bạn trai của tôi

=> Xác nhận không có mối quan hệ nào bằng từ phủ định “không”, mối quan hệ là “bạn trai”

Ví dụ 2: Linh không làm bài tập toán.

=> Khẳng định không có sự kiện nào có từ phủ định “không” và sự việc là “làm bài tập toán”

Ví dụ 3: Bạn Hà làm chưa đúng.

=> Khẳng định không phải tính chất bằng từ phủ định “không” và từ miêu tả tính chất “đúng”

mô tả tiêu cực

bác bỏ phủ định

Ví dụ 1: Không được, bài toán này phải giải theo cách thứ hai.

=> Trong bối cảnh hai người bạn thảo luận về phương pháp giải quyết vấn đề, một người phủ nhận ý kiến ​​của người nói trước và đề xuất ý kiến ​​của mình.

Ví dụ 2: Mẹ: Con có đi chơi không?

Con: Không sao, anh vẫn ở nhà.

=> Đặt vào tình huống người mẹ nói chuyện với con, có thể mẹ đi làm về không thấy bạn ở nhà (nhưng thực ra bạn đang ở trong phòng) và mẹ gọi cho bạn. Từ “không” đã phủ nhận ý kiến ​​​​của mẹ cô, nói rằng cô vẫn ở nhà.

bác bỏ phủ định

Phân biệt giữa bác bỏ và phủ định mô tả

Tùy vị trí để phân biệt: phủ định bao giờ cũng phải tuân theo một ý kiến ​​hay một nhận định nào đó đã được đưa ra trước đó. Do đó, một bác bỏ phủ định thường sẽ không xuất hiện ở đầu câu.

Căn cứ vào hoàn cảnh để phân biệt: trong nhiều trường hợp chúng ta không thể dựa vào dấu hiệu hình thức để phân biệt mà cần phải dựa vào hoàn cảnh cụ thể để biết đó là phủ định miêu tả hay phủ định phủ định.

Ví dụ: “Không, chúng tôi không đói nữa. Hai đứa ăn hết khoai, no căng bụng nhưng vẫn đói”.

=> Dựa vào ý kiến ​​của chị Dậu là bọn trẻ đói, nhưng Cái Tí bác bỏ ý kiến ​​của chị Dậu là chúng em không đói.

Phân biệt giữa bác bỏ và phủ định mô tả

Ví dụ về câu phủ định

Đây là kiểu câu rất dễ, thông dụng hàng ngày qua các ví dụ sau: – Vân đi chơi (1) – Vân không đi chơi (2) Mục đích của câu (1) khẳng định Vân đi chơi nhưng ở câu (2) phủ nhận rằng Vân không đi chơi. Câu (2) có nghĩa ngược lại với câu (1). “Ngươi nghĩ như vậy, nhưng cũng không có ý tứ gì!” Vả lại, ai nuôi chó mà không bán, không giết! Nếu ta giết nó, ta đầu thai cho nó, đầu thai cho nó kiếp khác. (Nam Cao, Lão Hạc). Thể phủ định bác bỏ được dùng trong câu “Mày nghĩ thế mà nó chả hiểu gì cả”. – Con chim bị thương không đứng dậy được nữa và nằm thở hổn hển. “Không” là từ phủ định, tích cực cho con chim bị thương nằm hoàn toàn trên mặt đất.

Lưu ý khi sử dụng câu phủ định

  • Trong câu có cấu trúc: Phủ định + Phủ định = Ý nghĩa khẳng định. Câu có cấu trúc này không phải là câu phủ định nhưng có thể dùng để diễn đạt ý nghĩa phủ định.

Ví dụ: Tôi rất tiếc về điều đó, tôi không thể không thay đổi nó.

  • Cấu trúc “not only/not only…but also” không được dùng để biểu thị ý nghĩa phủ định.

Ví dụ: Người Hà Nội không chỉ thanh lịch mà còn vô cùng mến khách.

  • Câu nghi vấn và câu cảm thán cũng có thể là câu khẳng định.

Ví dụ:

A: Cái Lân đẹp quá!

B: Cô ấy không đẹp sao?

Bài tập ví dụ về câu phủ định

Bài tập 1: Tìm các từ phủ định và nêu chức năng của mỗi câu phủ định sau.

a) Tôi không biết anh ấy làm gì.

b) Nó chưa được học tiếng Pháp.

c) Chúng ta không phải đến đó vào ngày mai.

d) – Bạn làm vỡ bình hoa của lớp phải không?

– Không, tôi không phá.

Từ phủ định và chức năng của câu phủ định trong bài toán trên là:

a) Từ phủ định là “none” và câu phủ định này có chức năng bác bỏ ý kiến.

b) Từ phủ định là “chưa” và câu phủ định có chức năng khẳng định sự việc chưa xảy ra.

c) Từ phủ định là “not” và câu phủ định có chức năng thông báo không có sự việc nào xảy ra.

d) Từ phủ định là “Không” và câu phủ định có chức năng bác bỏ ý kiến.

Bài 2: Xét câu sau và trả lời câu hỏi

Choat không dậy nổi nữa, nằm xuống.

Nếu Tô Hoài thay từ “chưa” bằng từ “chưa” thì người viết phải viết lại câu này như thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không? Câu nào phù hợp với câu chuyện hơn, và tại sao?

Choppy không dậy nổi nữa, nằm xuống.

Nghĩa của câu khi thay thế sẽ thay đổi, vì: từ “chưa” biểu thị nghĩa phủ định với sự việc trước đó chưa có nhưng có thể có trong tương lai.

Tức là lúc đó Dế Mèn không dậy được, mãi sau mới dậy được. Ngược lại, từ này không có nghĩa là phủ định sự tồn tại ở thời điểm hiện tại và cả trong tương lai. Sau khi Dế Mèn được chị Cốc mổ thì không đứng dậy được nữa và chết. Vì vậy, một câu phủ định với từ không sẽ phù hợp với tình huống câu chuyện.

Bài 3: Những câu sau có phải là phủ định không? Những câu này dùng để làm gì? Đặt câu có nghĩa tương đương

a) Đẹp làm sao!

b) Làm thế nào điều đó xảy ra!

c) Bài thơ này hay làm sao!

d) Bạn có nghĩ rằng tôi hạnh phúc hơn?

Các câu đã cho không phải là phủ định vì không có từ phủ định, nhưng được diễn đạt phủ định.

Đặt câu có nghĩa tương đương:

– Các câu đã cho thể hiện ý nghĩa phản bác:

a) Không đẹp!

b) Không có chuyện đó!

c) Bài thơ này không hay!

d) Tôi cũng không vui hơn.

Xem thêm:

  • Thế nào là câu rút gọn? Tác dụng và ví dụ về câu rút gọn
  • một câu hỏi tu từ là gì? Đặc điểm, tác dụng và cách đặt câu hỏi tu từ
  • câu ghép là gì? Cách nối các câu ghép? Bài tập về câu ghép có đáp án

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến Câu phủ định là gì? Chức năng, phân loại, ví dụ về câu phủ định trong tiếng Việt? Hy vọng bài viết trên sẽ giúp ích phần nào cho các bạn trong học tập. Theo dõi Trường Trẻ để cập nhật thêm nhiều kiến ​​thức bổ ích nhé!

Bạn thấy bài viết Câu phủ định là gì? Chức năng, phân loại, ví dụ câu phủ định trong tiếng Việt có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Câu phủ định là gì? Chức năng, phân loại, ví dụ câu phủ định trong tiếng Việt bên dưới để Kênh Văn Hay có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: kenhvanhay.edu.vn của Kênh Văn Hay
Nhớ để nguồn bài viết này: Câu phủ định là gì? Chức năng, phân loại, ví dụ câu phủ định trong tiếng Việt của website kenhvanhay.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm bài viết hay:  Khi nào hàm số đồng biến, nghịch biến? Công thức và bài tập có giải

Viết một bình luận