Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2022 – 2023 (Sách mới) 7 Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt (Có đáp án)

Lời bài hát Ai khóc nỗi đau này

TOP 7 Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2022 – 2023 sách Cánh diều, Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức với cuộc sống, có đáp án kèm theo. Qua đó, giúp thầy cô dễ dàng tham khảo xây dựng đề thi giữa kì 1 cho học sinh của mình.

Với 7 Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt 2 sách mới, các em dễ dàng luyện giải đề, nắm vững cấu trúc đề thi để đạt kết quả cao trong kỳ thi giữa kì 1 năm 2022 – 2023. Vậy mời thầy cô và các em tải miễn phí:

Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt 2 sách Cánh diều

TRƯỜNG TH …………

BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2022 – 2023MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2(Thời gian làm bài: 40 phút)

PHẦN I: ĐỌC HIỂU

Bài 1: Đọc thầm bài:

Chùm hoa giẻ

Bờ cây chen chúc láChùm giẻ treo nơi nào?Gió về đưa hương lạCứ thơm hoài, xôn xao!

Bạn trai vin cành háiBạn gái lượm đầy tayBạn trai, túi áo đầyBạn gái, cài sau nón.

Chùm này hoa vàng rộmRủ nhau dành tặng côLớp học chưa đến giờĐã thơm bàn cô giáo.

Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Dòng nào nêu đúng nghĩa câu thơ “Gió về đưa hương lạ”?

a. Luồng gió lạ đem mùi hương đến.b. Gió về đem đến mùi hương thơm một cách lạ lùng.c. Gió về đem đến một mùi hương lạ, không quen.

2. Những từ ngữ nào được dùng để tả mùi hương đặc biệt của hoa giẻ?

a. chen chúc b. hương (thơm) lạ c. ngào ngạtd. thơm hoài e. xôn xao g. sực nức

3. Những từ “bạn trai, bạn gái” được lặp đi lặp lại nhiều lần nhằm diễn tả điều gì?

a. Hoa giẻ ít nên các bạn giành nhau hái.b. Các bạn tíu tít hái hoa giẻ một cách rất thích thú, vui vẻ.c. Các bạn trêu đùa nhau khi hái hoa giẻ.

4. Chùm hoa giẻ vàng rộm được các bạn nhỏ dành tặng cô giáo cho thấy điều gì?

a. Các bạn rất kính trọng và biết ơn cô giáo.b. Hoa giẻ có màu vàng rộm sẽ thơm.c. Hoa giẻ là loài hoa dành riêng để tặng thầy, cô giáo.

5. Gạch dưới từ viết đúng chính tả.

a. bàn tai/bàn tay b. bạn trai/bạn trayc. nhà mái/nhà máy

6. Dòng nào nêu đúng bộ phận thứ nhất trả lời cho câu hỏi Cái gì? trong câu sau:

Mùi hương đặc biệt của hoa giẻ là một mùi hương rất quyến rũ.

a. Mùi hương b. Mùi hương đặc biệt c. Mùi hương đặc biệt của hoa giẻ

7. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Là gì? trong câu sau:

Chùm hoa giẻ đẹp nhất là chùm hoa được dành tặng cô giáo.

Bài 2: Đặt một câu theo mẫu “ Ai là gì?”

………………………………………………………………………………………………

Bài 3: Gạch dưới những từ ngữ chỉ sự vật có trong câu sau:

Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt.

Bài 4: Viết lời cảm ơn hoặc xin lỗi khi:

a. Bạn ngồi cùng bàn cho em mượn cái thước kẻ.

……………………………………………………………………………………………..

b. Em chưa làm bài tập, cô giáo nhắc nhở.

……………………………………………………………………………………………..

PHẦN 2: VIẾT

1. Chính tả: Nghe – viết :

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

2. Tập làm văn: Em hãy viết đoạn văn về ngôi trường mơ ước của em

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………..

Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống

Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt 2 năm 2022 – 2023 (Đề 1)

PHÒNG GD& ĐT …….

TRƯỜNG TIỂU HỌC ………..

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ INĂM HỌC: 2022 – 2023Môn: Tiếng Việt – Khối 2(Thời gian: bài 40 phút, không kể thời gian giao đề)

Họ và tên học sinh:…………………………….Lớp:………………………….

Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi sau:

Cây xấu hổ

Bỗng dưng, gió ào ào nổi lên. Có tiếng động gì lạ lắm. Những chiếc lá khô lạt xạt lướt trên cỏ. Cây xấu hổ co rúm mình lại.

Nó bỗng thấy xung quanh xôn xao. Nó hé mắt nhìn: Không có gì lạ cả. Bấy giờ, nó mới mở bừng những con mắt lá. Qủa nhiên, không có gì lạ thật.

Nhưng những cây cỏ xung quanh vẫn cứ xôn xao. Thì ra, vừa có một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh như tự tỏa sáng không biết từ đâu bay tới. Chim đậu một thoáng trên cành thanh mai rồi lại bay đi. Các cây cỏ xuýt xoa: biết bao nhiêu con chim đã bay qua đây, chưa có con nào đẹp đến thế.

Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con chim xanh đó quay trở lại?

Theo Trần Hoài Dương

Câu 1: Nghe tiếng động lạ, cây xấu hổ đã làm gì?

Xem thêm bài viết hay:  Cách làm chả mực giòn ngon siêu dễ

A. Cây xấu hổ co rúm mình lại.B. Cây xấu hổ vẫy cành lá.C. Cây xấu hổ hé mắt nhìn.D. Cây xấu hổ xôn xao.

Câu 2: Cây cỏ xung quanh xôn xao về chuyện gì?

A. Có con chim lạ bay đến.B. Một con chim xanh biếc, toàn thân lóng lánh không biết từ đâu bay tới rồi lại vội bay đi ngay.C. Có con chim chích chòe bay đến.

Câu 3: Cây xấu hổ nuối tiếc điều gì?

A. Vì chưa được bắt con chim.B. Vì cây xấu hổ nhút nhát.C. Vì chưa được nhìn thấy con chim xanh.

Câu 4: Tiếng lá khô lướt trên cỏ như thế nào?

A. Róc rách.B. Lạt xạt.C. Xôn xao.

Câu 5: Toàn thân con chim thế nào?

A. Lóng lánh.B. Lập lòe.C. Líu lo.

Câu 6: Trong câu: “Cây xấu hổ co rúm mình lại.” Từ chỉ hoạt động là:

A. Cây xấu hổ.B. Co rúm.C. Co rúm mình lại.

Câu 7: Câu văn nào cho biết cây xấu hổ rất mong con chim xanh quay trở lại?

……………………………………………………………………………………………………………………….

PHẦN 1:

Câu 1: Nghe – viết:

Em học vẽ

Hôm nay trong lớp họcVới giấy trắng, bút màuNắn nót em ngồi vẽLung linh bầu trời sao.

Vẽ ông trăng trên saoRải ánh vàng đầy ngõVẽ cánh diều no gióVi vu giữa trời xanh.

PHẦN 2:

Câu 1:

a, Điền vào chỗ chấm c, k hay q:

….úc áo; …eo kiệt; tô …..anh; con ….ênh

b, Điền vào chỗ chấm ang hay an:

s…. trọng

lan c……..

cái th…….

th… tổ ong

Câu 2:

a.

Tìm 2 từ chỉ sự vật:………………………………………………………………………………

Tìm 2 từ chỉ hoạt động:………………………………………………………………………………….

Tìm 2 từ chỉ đặc điểm:…………………………………………………………………………………..

b, Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được ở phần a.

……………………………………………………………………………………………………………………

Câu 3: Viết 3 – 4 câu về một đồ dùng học tập mà em yêu thích.

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

Đáp án đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt 2 năm 2022 – 2023

Câu 1: A

Câu 2: B

Câu 3: C

Câu 4: B

Câu 5: A

Câu 6: B

Câu 7:

Càng nghe bạn bè trầm trồ, cây xấu hổ càng tiếc. Không biết bao giờ con chim xanh đó quay trở lại?

Phần 1: Nghe – viết

Phần 2:

Câu 1:

a, Điền vào chỗ chấm c, k hay q:

Cúc áo Keo kiệt tô canh con kênh

b, Điền vào chỗ chấm ang hay an:

sang trọng

lan can

cái thang

than tổ ong

Câu 2:

a.

  • Tìm 2 từ chỉ sự vật: ô tô, máy bay
  • Tìm 2 từ chỉ hoạt động: ăn, uống
  • Tìm 2 từ chỉ đặc điểm: vui vẻ, ngoan ngoãn

b, Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được ở phần a.

  • Mẹ mới mua ô tô
  • Em đang ăn cơm
  • Bạn Hằng tính cách rất vui vẻ.

Câu 3: Viết 3 – 4 câu về một đồ dùng học tập mà em yêu thích.

Mẫu 1:

Hôm qua, bạn Mai đã cho em một cục tẩy. Nó có hình chữ nhật và màu hồng. Bên ngoài, cục tẩy được bọc bởi một lớp giấy. Tẩy có mùi dâu rất thơm. Em rất thích món quà này. Nó sẽ giúp ích cho em trong học tập.

Mẫu 2:

Em vừa mua một chiếc thước kẻ mới. Nó được làm bằng gỗ và màu vàng. Chiều dài là 20cm, chiều ngang là 5cm. Mặt thước có in các vạch kẻ. Nó đã giúp em rất nhiều trong việc học tập. Em rất thích chiếc thước kẻ này.

Xem thêm bài viết hay:  Văn mẫu lớp 8: Cảm nhận về bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ (Sơ đồ tư duy) 2 Dàn ý & 11 bài văn mẫu lớp 8 hay nhất

Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt 2 năm 2022 – 2023 (Đề 2)

PHÒNG GD&ĐT……..TRƯỜNG TH………Họ và tên :………………………………..Lớp: 2

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ INĂM HỌC 2022-2023MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2(Thời gian làm bài: 40 phút)

I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

A. Đọc thần bài

MÓN QUÀ QUÝ

Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món quà là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng chữ “ Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.

Tết đến, thỏ mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Nó rất hạnh phúc, cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.

B. Khoanh tròn vào chữ cái trước các câu trả lời đúng:

Câu 1. Câu văn nào dưới đây tả sự vất vả của thỏ mẹ? (0,75)

A. Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. B. Bầy thỏ con rất thương yêu và biết ơn thỏ mẹ. C. Thỏ mẹ cảm thấy những mệt nhọc tiêu tan hết.D.Thỏ mẹ thấy mệt mỏi vì làm lụng cả ngày.

Câu 2. Để tỏ lòng thương yêu và biết ơn mẹ, bầy thỏ con đã làm gì? (0,75)

A. Hái tặng mẹ những bông hoa lộng lẫy. B. Làm tặng mẹ một chiếc khăn trải bàn. C. Tặng mẹ một chiếc áo mới.D. Tặng mẹ bức tranh phong cảnh

Câu 3. Món quà được tặng mẹ vào dịp nào? (0,5)

A. Vào ngày sinh nhật B. Vào ngày chủ nhật C. Vào dịp tết.D. Vào dịp trung thu

Câu 4. Dòng nào dưới đây gồm những từ chỉ màu sắc của vật? (0,5)

A. hiếu thảo, hạnh phúc, ngoan ngoãn, vui tươiB. vàng, trắng tinh, da cam, xanh da trời.C. mệt nhọc, nắn nót, sạch sẽ, mềm mại.D. Mênh mông, rộng lớn, bao lao, bát ngát.

Câu 5. Gạch dưới những từ chỉ sự vật trong câu: (0,5)

Thỏ mẹ làm lụng quần quật suốt ngày để nuôi đàn con.

II. TỰ LUẬN (7 điểm)

1. Chính tả: Trình bày đoạn văn sau vào dòng kẻ bên dưới (1,5 điểm)

Bố đi câu về, không một lần nào là chúng tôi không có quà. Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: cà cuống, niềng niễng đực, niềng niễng cái bò nhộn nhạo.………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

a) Điền g hay gh vào chỗ chấm (0.75)

– Con ………..ẹ, ……..ấp giấy, ….ọn gàng

b) Chọn từ trong ngoặc đơn để điên vào chỗ chấm(0.75)

– Ngọn………….. ( gió/ dó), …………… vở ( mở/ mỡ), ngăn …………… ( lắp/ nắp)

2. Sắp xếp các từ để được câu đúng (1,0 điểm)

Gọn gàng, cô dặn, để, sách vở, phải…………………………………………………………………………………………………………………

3. Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để được câu đúng (1,5 điểm)

A

Bàn tay của bé

Hàng cây được trồng

Lời cô nói

B

ngọt ngào

mũm mĩm

thẳng tắp

4. Viết một bài văn ngắn kể về việc em đã làm ở nhà.

Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt 2 sách Chân trời sáng tạo

Đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt 2 năm 2022 – 2023

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG TIỂU HỌC …………

ĐỀ KIỂM TRAGIỮA HỌC KÌ 1NĂM HỌC 2022 – 2023

MÔN: Đọc hiểu – Đọc thành tiếngThời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên:……………………………………lớp:…………..

Trường Tiểu học…………………………………………….

(Đề gồm hai trang. Học sinh làm ngay vào đề này)

I. Trắc nghiệm (7 điểm):

Đọc bài văn và trả lời các câu hỏi sau:

Những quả đào

Một người ông có ba đứa cháu nhỏ. Một hôm, ông cho mỗi cháu một quả đào. Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng vào một cái vò. Vân ăn xong vẫn còn thèm. Còn Việt thì không ăn mà mang đào cho cậu bạn bị ốm. Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân bé dại, còn Việt là người nhân hậu.

Xem thêm bài viết hay:  Cách gấp tàu thủy hai ống khói đầy đẹp đơn giản cho bé

Câu 1: Người ông giành những quả đào cho ai?

A. Người vợ

B. Các con

C. Những đứa cháu

Câu 2: Trong bài, những bạn nào ăn quả đào ông cho?

A. Xuân và Vân

B. Xuân và Việt

C. Xuân, Vân và Việt

Câu 3: Ông nhận xét gì về bạn Việt?

A. Thích làm vườn

B. Bé dại

C. Người nhân hậu

Câu 4: Các từ “hạt, quả đào, trồng, vườn”. Từ chỉ hoạt động là:

A, Hạt, quả đào

B. trồng

C. vườn, trồng

Câu 5: Từ chỉ đặc điểm trong câu “Còn Việt là người nhân hậu” là:

A, Nhân hậu

B. người

C. Việt

Câu 6: Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?

A. Xuân để dành không ăn

B. Ăn xong, Xuân đem hạt trồng vào một cái vò.

C. Xuân cho bạn bị ốm

D. Xuân để phần cho bà.

Câu 7: Vì sao ông nhận xét Vân bé dại?

A. Vì Vân là em út

B. Vì Vân không thích ăn đào

C. Vì ăn xong Vân vẫn còn thèm

D. Vì ông quý Vân nhất.

Câu 8: Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong câu:

Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng vào một cái vò.

II. Phần ĐỌC THÀNH TIẾNG

GV kiểm tra các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 8 – SGK Tiếng việt 2 tập 1

  • Điểm đọc: 2 điểm
  • Điểm trả lời câu hỏi: 1 điểm.

1. PHẦN 1:

Câu 1 (4 điểm ): Nghe – viết:

Cô giáo lớp em

Sáng nào em đến lớpCũng thấy cô đến rồi.Đáp lời “ Chào cô ạ!”Cô mỉm cười thật tươi.

Cô dạy em tập viếtGió đưa thoảng hương nhàiNắng ghé vào cửa lớpXem chúng em học bài.

2. PHẦN 2:

Câu 2 (6 điểm): Viết 3 – 4 câu kể về một việc em đã làm ở nhà.

Gợi ý:

  • Em đã làm được việc gì?
  • Em làm việc đó thế nào?
  • Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó?

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………….

Đáp án đề thi giữa kì 1 môn Tiếng Việt 2 năm 2022 – 2023

ĐÁP ÁN PHẦN ĐỌC HIỂU

1 2 3 4 5 6 7
C A C B A B C
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 1 điểm 1 điểm 0,5 điểm 1 điểm

Câu 8 (2 điểm ): Mỗi từ đúng được 0.5 điểm.

Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng vào một cái vò.

Phần 1: Nghe- viết

  • Mỗi lỗi sai trừ 0,4 điểm
  • Các lỗi giống nhau trừ một lần.
  • GV tùy từng bài viết của học sinh để trừ điểm.

Phần 2: Tập làm văn

  • Em đã làm được việc gì? (2 điểm)
  • Em làm việc đó thế nào? (2 điểm )
  • Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó? (2 điểm )
  • GV tùy từng mức độ để cho điểm học sinh (câu phải đủ ý, học sinh viết đủ số câu đạt điểm tối đa).

Mẫu:

Chiều chủ nhật tuần trước, em có một trải nghiệm thú vị. Em đã được giúp mẹ nấu ăn. Mẹ sẽ nấu món sườn xào chua ngọt, canh rau ngót và đậu rán. Em được phân công phụ trách việc nhặt rau. Em đã cẩn thận nhặt rau theo hướng dẫn của mẹ. Sau đó, em còn rửa rau giúp mẹ. Mẹ cảm thấy rất vui vì đã làm được một việc tốt.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2022 – 2023 (Sách mới) 7 Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt (Có đáp án) của kenhvanhay.edu.vn nếu thấy bài viết này hữu ích đừng quên để lại bình luận và đánh giá giới thiệu website với mọi người nhé. Chân thành cảm ơn.

Nhớ để nguồn bài viết này: Bộ đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2022 – 2023 (Sách mới) 7 Đề kiểm tra giữa kì 1 lớp 2 môn Tiếng Việt (Có đáp án) của website kenhvanhay.edu.vn

Chuyên mục: Kiến thức chung

Viết một bình luận