Biện pháp tu từ là gì? Các biện pháp tu từ, tác dụng và ví dụ minh họa

Trường Tiểu Học Đằng Lâm

Updated on:

Biện pháp tu từ là gì?
Bạn đang xem: Biện pháp tu từ là gì? Các biện pháp tu từ, tác dụng và ví dụ minh họa tại Kênh Văn Hay

Tu từ là một loại hình nghệ thuật rất độc đáo trong nói và viết mà chúng ta gặp rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày. Tuy nhiên để phân biệt được từng loại cụ thể là điều không phải ai cũng làm được.

Trong bài viết dưới đây, Trẻ Trường sẽ phân tích chi tiết nhất câu hỏi tu từ là gì nhé!

Biện pháp tu từ là gì? khái niệm tu từ

Đây là một cách dùng ngôn ngữ đặc biệt trong văn nói và văn viết, được sử dụng tuỳ theo ngữ cảnh nhằm tăng sức gợi, gợi cảm và ấn tượng cho người đọc về một hình tượng. một câu chuyện, một cảm xúc trong tác phẩm.

Tác dụng của tu từ

Tuy nhiên, ngay cả một chút hùng biện cũng có thể làm cho bài nói và bài viết sống động hơn. Và bạn càng vận dụng các biện pháp tu từ một cách tinh tế, hợp lý, chắc chắn bạn sẽ để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người nghe/người xem với cách thể hiện của mình. Và cụ thể tác dụng của các biện pháp tu từ có thể liệt kê như sau:

  • Tăng sức khêu gợi, gợi cảm cho con người, cảnh vật, thiên nhiên.
  • Để thu hút người đọc, người nghe.
  • Chỉ ra sự đa dạng và độc đáo của từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt.
  • Làm cho người đọc, người nghe dễ nhớ và tạo ấn tượng riêng đối với người đọc.
  • Thể hiện đầy đủ tư tưởng, tình cảm, cảm xúc, nguyện vọng của tác giả.

Đặc biệt, trong tác phẩm văn học, biện pháp tu từ được sử dụng làm tăng nét nghệ thuật đặc sắc cho tác phẩm.

Biện pháp tu từ

Biện pháp tu từ cụ thể? Nêu tác dụng của từng biện pháp? Cho ví dụ minh họa về từng biện pháp tu từ

Biện pháp tu từ

So sánh

Khái niệm: So sánh là biện pháp đối chiếu một sự vật, sự vật với những sự vật, sự việc khác có nét giống nhau nhằm tăng sức gợi hình của biểu đạt.

Tác dụng: tăng sức gợi hình, sức gợi của sự vật được nói đến, giúp câu văn trở nên sinh động, gây hứng thú cho người đọc.

Ví dụ: Bạn Hà rất giống bạn Hảo, mặt tròn, dáng mũm mĩm trông rất dễ thương.

ẩn dụ

Khái niệm: Là phương thức biểu đạt gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với sự vật chính.

Chức năng:

  • Tăng sự gợi cảm, sexy
  • Cô đọng, cô đọng, có giá trị biểu cảm cao, gợi liên tưởng tinh tế, sâu sắc

Ẩn dụ có bốn loại: Ẩn dụ về hình thức, cách thức, phẩm chất và chuyển đổi cảm giác.

Ví dụ: “Vân trông rất trang trọng. Vầng trăng soi nét nổi của Người”.

Ẩn dụ “Trăng tròn”: khuôn mặt sáng như trăng rằm.

hoán dụ

Khái niệm: Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng bằng tên của những sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nhau.

Chức năng:

  • Tăng độ khêu gợi, gợi cảm cho sự thể hiện
  • Mô tả sinh động nội dung thông báo, gợi lên và truyền đạt ý nghĩa.

Ví dụ: “Anh ấy là cầu thủ ghi bàn hàng đầu trong đội.”

=> Lấy 1 phần để gọi là toàn bộ.

đặc trưng

Khái niệm: Là biện pháp tu từ chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ,… chỉ được người ta dùng để miêu tả đồ vật, sự vật, cây cối,…

Tác dụng: Làm cho sự vật, cây cối gần gũi, sinh động hơn.

Ví dụ: “Con heo ngửi trời bằng rượu”

Nói quá

Khái niệm: là cách phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự vật, sự việc hay hiện tượng có thật trong thực tế.

Tác dụng: Giúp cho hiện tượng, sự vật được miêu tả được nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho người nghe, người đọc.

Ví dụ:

“Những tòa nhà chọc trời khuấy động nước

Tôi không biết ai đang ở trên tôi”

(Nguyễn Du)

Nói giảm, nói tránh

Khái niệm: là biện pháp tu từ sử dụng cách diễn đạt ý tinh tế, uyển chuyển hơn

Tác dụng: tránh cảm giác quá buồn, nặng nề, tránh thô tục, mất lịch sự.

Ví dụ: Bà nội mất đã lâu nhưng tình ông cháu vẫn còn.

Ám chỉ, ám chỉ

Khái niệm: là biện pháp tu từ trong văn học dùng để chỉ sự lặp lại của một từ, một cụm từ nhằm nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê…

Tác dụng: làm nổi bật vấn đề khi muốn nói đến.

Ví dụ: Học, học nữa, học mãi.

Chơi chữ

Khái niệm: Là biện pháp tu từ dùng để phân biệt âm và nghĩa của từ.

Tác dụng: Tạo sắc thái hóm hỉnh, hài hước, làm cho câu văn độc đáo, thú vị

Ví dụ: “Một đứa nằm cối đá, Hai đứa nằm cối đá”.

Liệt kê

Khái niệm: Là sự sắp xếp của một loạt từ hoặc cụm từ cùng loại nhằm miêu tả đầy đủ, sâu sắc hơn, nêu nhiều khía cạnh khác nhau của hiện thực hoặc tư tưởng, tình cảm.

Tác dụng: bộc lộ những khía cạnh hoặc tư tưởng, tình cảm cụ thể, rõ ràng và chi tiết hơn đối với người đọc, người nghe.

Ví dụ: Vườn nhà em có rất nhiều hoa đẹp, nào là hoa lan với hoa cúc, hoa mai với hoa đào, hoa hồng và hoa ly.

Sự tương phản

Khái niệm: là biện pháp tu từ sử dụng từ trái nghĩa, đối lập.

Tác dụng: tăng hiệu quả diễn đạt làm cho câu văn hấp dẫn hơn.

Ví dụ: “Bán anh em xa mua láng giềng gần”

Bài tập minh họa có đáp án

Bài tập minh họa có đáp án

Bài tập tu từ so sánh:

Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn sau:

Những ngôi sao đang thức bên ngoài

Không phải vì bạn thức vì chúng tôi

Tôi sẽ ngủ ngon đêm nay

Em là ngọn gió của đời anh.

Hồi đáp: Dùng phép so sánh

  • Sao thức – mẹ thao thức: Sao thức trắng đêm không bằng mẹ thức suốt đời hy sinh thầm lặng.
  • Mẹ – gió: Con là chốn bình yên mát mẻ của đời mẹ.
  • Tác giả sử dụng biện pháp so sánh để thể hiện tình yêu thương, sự hy sinh thầm lặng của người mẹ dành cho con và lòng biết ơn của con đối với mẹ.

Bài tập ẩn dụ:

Hai câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó

Câu hỏi 1:

Con thuyền có lỡ bến không?

Bến là cái bụng ương ngạnh chờ phà

Hồi đáp: Sử dụng hai từ ẩn dụ “đò, bến” để nói lên tình cảm của người con gái luôn chờ đợi người yêu.

Cấu trúc 2:

Nước non vùng vẫy một mình

Thân cò lên thác, xuống ghềnh nay.

Hồi đáp: Ẩn dụ so sánh “thân cò” như người nông dân vất vả suốt ngày để kiếm miếng ăn.

Bài tập ẩn dụ:

Câu 1: Câu văn sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Cây không nên làm sớm

Ba cây chụm vào nhau tạo thành ngọn núi cao.

Hồi đáp: Sử dụng phép hoán dụ, từ “một” chỉ số ít, gợi sự lẻ loi, tạo cảm giác rất ít. Số nhiều ‘ba’ thể hiện sự đoàn kết. Giữa cái một – cái và cái ba – cái làm nổi bật sự thống nhất trong cuộc sống.

Câu 2:

Có gì sai với đầu xanh?

Hơn một nửa đỏ mặt là không đủ

Hồi đáp: Sử dụng hoán dụ

  • Đầu xanh: chỉ thanh niên
  • Má hồng: chỉ người con gái đẹp

=> Nói về một người tài hoa nhưng số phận kém may mắn.

Bài tập tu từ nhân hóa

Biện pháp tu từ nhân hoá trong hai câu sau có tác dụng gì?

Câu hỏi 1:

Trâu, tôi nói trâu này.

Trâu ra đồng trâu cày cùng bạn.

Nuôi để giữ nông dân.

Tôi ở đây, ai quan tâm.

Hồi đáp: “Con trâu” được nhân cách hóa là bạn của bác nông dân. Nhân hóa có tác dụng thể hiện sự gần gũi giữa người nông dân và con trâu. Người nông dân đã coi con trâu là người bạn đồng hành trong lao động và cuộc sống

Câu 2:

“Núi bao la – Núi che mặt trời chẳng thấy người thương”.

Hồi đáp: Dùng “núi” để nói về quan hệ giàu nghèo.

Bài tập cường điệu tu từ

Câu 1: Tìm biện pháp tu từ trong câu sau: “Bài toán khó quá không nghĩ ra”.

Hồi đáp: “Hãy suy nghĩ cẩn thận” là một sự phóng đại.

Câu 2: Tìm biện pháp tu từ trong câu sau: “Tây Thi có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành”.

Hồi đáp: Dùng câu “nghiêng nước nghiêng thành” là nói ngoa.

Các bài tập để giảm nói tránh

Câu 1: Sử dụng phép tu từ nói giảm trong câu sau: Bà lão mù.

Hồi đáp:

  • Thay bằng: Bà già mù.
  • Sử dụng cách diễn đạt tránh hạ thấp mức độ và thể hiện sự tôn trọng người nghe.

Câu 2: Dùng biện pháp tu từ giảm thiểu trong câu “Ông ốm nặng sắp chết”.

Hồi đáp:

  • Thay vào đó: Anh ấy ốm nặng và sắp chết.
  • Cách nói như vậy để bớt rùng rợn về cái chết.

Ẩn dụ và bài tập tu từ ám chỉ

Câu 1: Tác dụng của điệp ngữ và điệp ngữ trong câu “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết. Thành công, thành công, đại thành công”.

Hồi đáp: Nhấn mạnh sự đoàn kết để thành công

Câu 2: Điệp ngữ và điệp ngữ được sử dụng theo hình thức nào trong đoạn văn sau?

“Ngày mai vào Nam nước mắt giàn giụa

Muốn làm tiếng chim hót quanh lăng Bác?

Tôi muốn làm hoa, hương thơm ở đâu?

Muốn cho tre đây phải có hiếu”.

(Viếng Lăng Bác – Viễn Phương)

Hồi đáp: Đó là sự lặp lại của một từ hoặc cụm từ theo trình tự.

Bài tập về hùng biện

Câu 1: Đoạn văn sau sử dụng biện pháp tu từ gì?

Nỗi nhớ nước đau lòng cho những người con của dân tộc

Yêu cái miệng mỏi mồm quá

(Bà huyện Thanh Quan)

Hồi đáp: Chơi chữ dùng từ đồng âm.

Câu 2: Đoạn văn sau sử dụng biện pháp tu từ gì?

Muôn kiểu hoa văn, một màu mưa

Mỏi mắt mãi mờ.

Hồi đáp: Sử dụng ám chỉ.

Danh sách bài tập tu từ

Cho 2 ví dụ về phép tu từ liệt kê:

Câu 1: Gia đình em có nhiều người: bố, mẹ, anh, chị và em.

Câu 2: Văn học Việt Nam có nhiều tác phẩm có giá trị viết về con người trong xã hội cũ như Chí Phèo, Tắt đèn, Lão Hạc, Chuyện người con gái Nam Xương…

bài tập tu từ tương phản

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ tương phản trong tác phẩm “Sống chết mặc bay”

Hồi đáp:

Tác dụng của thao tác tương phản:

  • Tuyên bố sự vô trách nhiệm và tham lam của bọn quan lại được coi là cha mẹ của dân
  • Cảnh khốn cùng, tuyệt vọng của người dân trước cơn thịnh nộ của thiên nhiên khi chống chọi với bão lũ
  • Đi sâu hơn là sự tương phản: Người đàn ông chết đuối, chết khi nước lũ vỡ đê >< người đàn ông ăn mừng thắng lớn

Xem thêm:

  • Đại từ là gì? Phân loại đại từ
  • Ẩn dụ là gì?
  • Hoán vị là gì?

Kết luận

Đây được coi là những biện pháp tu từ phổ biến nhất trong văn học cũng như trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Đặc biệt, hầu hết các bài thi đều liên quan đến các bài hùng biện này, các bạn cần nắm vững kiến ​​thức để đạt kết quả học tập tốt nhé!

Bạn thấy bài viết Biện pháp tu từ là gì? Các biện pháp tu từ, tác dụng và ví dụ minh họa có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Biện pháp tu từ là gì? Các biện pháp tu từ, tác dụng và ví dụ minh họa bên dưới để Kênh Văn Hay có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: kenhvanhay.edu.vn của Kênh Văn Hay
Nhớ để nguồn bài viết này: Biện pháp tu từ là gì? Các biện pháp tu từ, tác dụng và ví dụ minh họa của website kenhvanhay.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm bài viết hay:  Happy wedding là gì? Những câu chúc Happy wedding hay nhất hiện nay

Viết một bình luận