Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 8, 9, 10 đầy đủ, mới nhất

Trường Tiểu Học Đằng Lâm

Updated on:

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 8, 9, 10 mới nhất
Bạn đang xem: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 8, 9, 10 đầy đủ, mới nhất tại Kênh Văn Hay

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là một trong những kiến ​​thức cơ bản phải nắm vững để có thể học tốt môn Hóa học. Hãy cùng Bamboo tìm hiểu bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học với thông tin chi tiết nhé!

Tóm tắt bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là lượng kiến ​​thức cơ bản phải được dạy ngay từ đầu để có thể học Hóa học. Được coi là những kiến ​​thức cơ bản cho môn hóa học, từ đó có thể tiếp thu những phản ứng hóa học, những nguyên tố mới, những chuyển hóa thú vị.

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là bảng trình bày các nguyên tố hóa học do nhà hóa học người Nga Dmitri Mendeleev phát minh vào năm 1869. Theo thời gian, cách trình bày của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học đã có nhiều thay đổi. . được sửa đổi và mở rộng dần dần khi các yếu tố mới dần dần được khám phá.

Giá trị cốt lõi của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là khả năng tính được tính chất hóa học của một nguyên tố dựa vào vị trí của nó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học mà từ đó biết được tính chất theo hướng. thẳng đứng. hoặc theo chiều ngang.

Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Dựa vào vị trí của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, ta xác định được các thông tin cần thiết như sau:

  • Các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA (trừ Boron và Hydro) đều có tính chất óng ánh. Nhóm VA, VIA và VIIA là phi kim loại (trừ Antimon, Bismuth và Polonium).
  • Vị trí nguyên tố xác định hóa trị cao nhất của nguyên tố đó với Oxy và Hydrogen.
  • Xác định công thức của oxit cao nhất cũng như hiđroxit tương ứng.
  • Công thức hợp chất với Hydro…

Ta có thể căn cứ vào các mối quan hệ sau để xác định các thông tin trên:

  • Vị trí các nguyên tố và đặc điểm cấu tạo nguyên tử
  • Vị trí của phần tử và các thuộc tính của nó

Một thông tin khác có thể thu thập được từ bảng nguyên tố hóa học là dựa trên quy tắc chu kỳ và nhóm có thể so sánh tính chất hóa học của nguyên tố ở vị trí đó với tính chất hóa học của các nguyên tố khác. phần tử lân cận.

Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 8, 9, 10 đầy đủ nhất

Dưới đây là Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 8, 9, 10 đầy đủ nhất đáng tham khảo:

Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 8, 9, 10 đầy đủ nhất

Cấu trúc của bảng tuần hoàn hóa học

Hãy cùng Bamboo tìm hiểu sâu hơn cấu trúc của bảng tuần hoàn qua thông tin của từng nguyên tố nhé!

tế bào nguyên tố

Với mỗi nguyên tố chiếm một ô trong bảng tuần hoàn sẽ được gọi là một ô nguyên tố. Với số thứ tự một ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố

tế bào nguyên tố

Xe đạp

Với chu kì là dãy các nguyên tố trong đó các nguyên tử có số e lớp vỏ bằng nhau, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần với chu kì = số e lớp vỏ.

Ta có bảng tuần hoàn gồm 7 tiết được đánh số từ 1 đến 7 với ý nghĩa như sau:

  • Chu kỳ 1, 2, 3: thời kỳ nhỏ.
  • Chu kỳ 4, 5, 6, 7: chu kỳ lớn.
  • Chu kỳ 7 chưa được hoàn thành.

Xe đạp

nhóm yếu tố

Với nhóm nguyên tố, đây là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cấu hình e giống nhau, tính chất hóa học tương tự nhau và được xếp vào một cột.

Có hai loại nhóm nguyên tố, nhóm A và nhóm B:

  • Nhóm A: Nhóm này gồm các nguyên tố s và p với số thứ tự nhóm A = tổng số e lớp ngoài cùng
  • Nhóm B: Nhóm này bao gồm các nguyên tố d và f có cấu hình nguyên tử e cuối cùng có dạng (n – 1)dxnsy:
    • Nếu (x + y) = 3 đến 7 thì đây là phần tử của nhóm (x + y)B.
    • Nếu (x + y) = 8 đến 10 thì đây là nguyên tố nhóm VIIIB.
    • Nếu (x + y) lớn hơn 10 thì đây là phần tử của nhóm (x + y – 10)B.

nhóm yếu tố

Khối nguyên tố (khối)

Khối lượng nguyên tố là cách chia các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thành 4 khối: khối s, khối p, khối d, khối f.

Với chữ e cuối cùng, điền nguyên tố vào phân lớp nào của khối đó.

Chú ý: Nguyên tố H được xếp vào 2 vị trí trong nhóm IA và VIIA đều thuộc chu kì I. Còn nguyên tố He có 2e lớp ngoài cùng đều thuộc nhóm VIIIA.

Khối nguyên tố (khối)

Cách xem bảng tuần hoàn hóa học

Nếu bảng tuần hoàn là một nghệ thuật, thì những người đọc nó xứng đáng là những nghệ sĩ!

Chi tiết một ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Các phần tử của bảng tuần hoàn trong một ô sẽ bao gồm các thông tin sau:

Tên nguyên tố: Tên của nguyên tố hóa học được viết bằng chữ cái Latinh và Hy Lạp cổ đại. Chúng được phân biệt bởi số lượng nguyên tử hoặc proton có trong hạt nhân của mỗi nguyên tử của nguyên tố tương ứng.

Ký hiệu hóa học: Đây là chữ viết tắt của tên nguyên tố. Các ký hiệu phổ biến có một hoặc hai chữ cái trong bảng chữ cái Latinh. Chữ cái đầu tiên được viết hoa, và chữ cái còn lại là chữ thường.

Số hiệu nguyên tử: Là số proton của một nguyên tố có trong hạt nhân nguyên tử, đây cũng chính là số điện tích hạt nhân (điện tích dương) của nguyên tử nguyên tố đó. Số hiệu nguyên tử cũng giúp ta dễ dàng xác định tên nguyên tố cần tìm vì mỗi nguyên tố có một số hiệu nguyên tử duy nhất.

Chú ý: Số hiệu ô nguyên tố = số hiệu nguyên tử = số điện tích hạt nhân

Khối lượng nguyên tử trung bình: Khối lượng trung bình của hỗn hợp các đồng vị của nguyên tố đó ứng với một phần trăm số nguyên tử đã cho.

Độ âm điện: Đây là khả năng của một nguyên tử của nguyên tố đó để thu hút các electron để hình thành liên kết hóa học. Độ âm điện càng lớn thì tính phi kim càng mạnh và ngược lại, tính phi kim càng nhỏ hay tính kim loại càng mạnh.

Cấu hình electron: Còn được gọi là cấu hình điện tử, một nguyên tử biểu thị sự phân bố các electron có trong lớp vỏ của nguyên tố đó ở các trạng thái năng lượng khác nhau.

Số oxi hóa: Là số electron mà một hay nhiều nguyên tử của nguyên tố này sẽ trao đổi với nguyên tử của nguyên tố khác khi tham gia phản ứng oxi hóa khử.

Chi tiết một ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn

Tìm hiểu chu kỳ của bảng tuần hoàn hóa học

Định nghĩa

Đây là dãy các nguyên tố hoá học có cùng số lớp electron được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

phân loại chu kỳ

Bao gồm 7 vòng:

  • Các chu kỳ 1, 2 và 3 được coi là các chu kỳ nhỏ.
  • Các chu kỳ 4, 5, 6 và 7 được coi là các chu kỳ lớn. Chu kỳ 7 cho đến nay vẫn chưa được hoàn thành.

Trong đó:

  • Kỳ 1: Có 2 nguyên tố là Hiđro (Z=1) và Heli (Z=2).
  • Kỳ 2: Có 8 nguyên tố từ Liti (Z=3) đến Neon (Z=10).
  • Chu kỳ 3: Có 8 nguyên tố từ Natri (Z=11) đến Argon (Z=18).
  • Kỳ 4: Có 18 nguyên tố từ Kali (Z=19) đến Krypton (Z=36).
  • Chu kỳ 5: Có 18 nguyên tố từ Rubidi (Z=37) đến Xenon (Z=54).
  • Chu kỳ 6: Có 32 nguyên tố từ Xesi (Z=55) đến Ranon (Z=86).
  • Chu kỳ 7: Bắt đầu từ nguyên tố Franxi (Z=87) đến nguyên tố Z=110.

tính chất tuần hoàn

Các nguyên tố có cùng chu kỳ sẽ có cùng số lớp electron và cùng số chu kỳ. Một chu trình điển hình sẽ bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một nguyên tố khí hiếm.

Hai hàng cuối cùng của bảng tuần hoàn là hai họ nguyên tố có cấu hình e đặc biệt: họ Latan gồm 14 nguyên tố thuộc chu kỳ 6 và họ Actinium gồm 14 nguyên tố thuộc chu kỳ 7.

Tìm hiểu chu kỳ của bảng tuần hoàn hóa học

nhóm nguyên tố hóa học

Định nghĩa

Nhóm nguyên tố hay gọi tắt là nhóm là tập hợp tất cả các nguyên tố có cấu hình electron tương tự nhau nên tính chất hóa học gần giống nhau, được xếp thành một cột và gọi chung là nhóm. .

Phân loại nhóm nguyên tố

Có 8 nhóm A và 8 nhóm B (riêng nhóm VIIIB có 3 cột).

Nhóm A: Gồm các nguyên tố nhóm s và các nguyên tố nhóm p. Số nhóm bằng số e ở lớp ngoài cùng.

Nhóm B: Gồm các nguyên tố nhóm d và nhóm f. Có cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng (n-1)dxnsy. Khi đó, cách xác định nhóm yếu tố này sẽ được thực hiện như sau:

  • Nếu (x + y) = 3 đến 7 thì đây là phần tử của nhóm (x + y)B.
  • Nếu (x + y) = 8 đến 10 thì đây là nguyên tố nhóm VIIIB.
  • Nếu (x + y) lớn hơn 10 thì đây là phần tử của nhóm (x + y – 10)B.

nhóm nguyên tố hóa học

  • Các nguyên tố s, p, d, f:
    • Nguyên tố s: Gồm các nguyên tố nhóm IA và IIA. Cho electron cuối cùng điền vào phân nhóm s.
    • Nguyên tố p: Gồm các nguyên tố từ nhóm IIIA đến nhóm VIIIA (không kể heli). Cho electron cuối cùng điền vào phân nhóm p.
    • Nguyên tố d: Gồm các nguyên tố thuộc nhóm B mà electron cuối cùng được điền vào phân nhóm d.
    • Nguyên tố f: Bao gồm các nguyên tố thuộc họ Lantan và Actinium. Có electron cuối cùng được điền vào phân nhóm f.

Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Làm thế nào để ghi nhớ nhanh và học hiệu quả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học? Làm thế nào để nắm vững kiến ​​thức hóa học quan trọng này? Hãy thử các phương pháp sau đây Tre!

Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Tìm hiểu chi tiết các phần của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Rất dễ dàng khi bạn tìm hiểu từng thành phần của một phần tử trong bảng. Một ngày bạn có thể học từ 5 đến 10 phần tử, và cứ như vậy cho đến khi bạn học hết các phần tử trong bảng.

In, sao chép và dán ở nơi bạn thường xuyên nhìn thấy chúng

Đây là cách được áp dụng rộng rãi với các đối tượng khác nhau, khi thường xuyên xem các thông tin có trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học sẽ giúp não bộ dễ dàng nhận biết và tiếp nhận thông tin, từ đó giúp bạn ghi nhớ các thông tin này một cách nhanh chóng và lâu dài.

Luyện làm bài tập liên quan đến nguyên tố

Học đi đôi với hành, đừng ngại dành thời gian luyện tập làm các bài tập liên quan đến bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Thực hành lặp đi lặp lại sẽ giúp bạn trở nên lão luyện hơn trong việc xác định mục tiêu để giải quyết các yếu tố sau này.

Nhóm các yếu tố và sử dụng thuật nhớ nhanh

Nếu bạn muốn ghi nhớ nhanh thông tin về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, hãy chia các nguyên tố thành các nhóm và gọi tên các nguyên tố thành các cụm dễ nhớ nhất. Và bạn có thể soạn “câu thần chú” của riêng mình. Như thế này chẳng hạn:

Nhóm IA: Hải (H), Li (Li), Na (Na), Nô (K), Thôi (Rb), Ca (Cs), Fe (Fr).

Nhóm IIA: Bóng (Be), Miệng (Mg), Cá (Ca), Sấu (Sr), Phá (Ba), Răng (Ra).

Nhóm IIIA: Bố (B), Ai (Al), Cơ (Ga), Inh (In), Tài (Ti).

Nhóm IV: Chú (C), Si (Si), Gọi anh (Ge), Sang nhắm (Sn), Phở bò (Pb).

Nhóm V: Nhà (N), Phương (P), Ăn (Thích), Sống (Sb), Bí mật (Bi).

Nhóm VI: Mr (O), Say (S), Sin (Se), Té (Te), Po (Po).

Nhóm VII: Phải (F), Chi (Cl), Bé (Br), Yêu (I), Anh (At).

Nhóm VIII: Hằng (He), Nga (Ne), Ăn (Ar), Khúc (Kr), Xương (Xe), Rồng (Rn)

Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bạn thấy bài viết Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 8, 9, 10 đầy đủ, mới nhất có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 8, 9, 10 đầy đủ, mới nhất bên dưới để Kênh Văn Hay có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: kenhvanhay.edu.vn của Kênh Văn Hay
Nhớ để nguồn bài viết này: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 8, 9, 10 đầy đủ, mới nhất của website kenhvanhay.edu.vn

Chuyên mục: Giáo dục

Xem thêm bài viết hay:  Cách sử dụng Coggle vẽ sơ đồ tư duy online

Viết một bình luận